TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 20/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 24/3/2025
V/v: Tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Trương
- Ông Võ Văn Trường
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn không công nhận vợ chồng. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HN&GĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đoan T, sinh năm: 2001 (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Đăng ký thường trú: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Nơi ở hiện nay: Số A, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm: 2001 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn nguyên đơn Nguyễn Đoan T trình bày: Bà T và ông D chung sống như vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vào thời gian đầu hạnh phúc nhưng do làm ăn ở xa nên tình cảm dần phai nhạt, bất đồng quan điểm sống mặc dù hai bên đã cố tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông D.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông D trình bày: Ông thống nhất quan điểm với bà T về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn. Do tình cảm không còn nên ông cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Đoan T nộp đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Quốc D. Bị đơn có nơi ở tại ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn có xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227, 228, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung: Bà T và ông D chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn vào năm 2023 nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của bà T thì cuộc sống của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc. Tuy nhiên, do ở xa nhau nên dần dần tình cảm phai nhạt mặc dù hai bên cũng đã cố hàn gắn tình cảm và gia đình hai bên động viên nhưng do tình cảm không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông D. Quá trình giải quyết vụ án ông D thống nhất ly hôn với bà T do tình cảm không còn nên đồng ý ly hôn. Xét thấy, hôn nhân của các đương sự đã rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, bà T yêu cầu ly hôn với ông D là có cơ sở để chấp nhận.
[3] Về con chung: Không có.
[4] Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 51, Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn Nguyễn Đoan T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Quốc D.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nguyên đơn Nguyễn Đoan T phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn Nguyễn Đoan T đã nộp theo Biên lai số 0003605 ngày 10/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà T đã nộp đủ án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Quốc Việt |
Bản án số 20/2025/HNGĐ - ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn.
- Số bản án: 20/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn.
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
