Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG KHÁNH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/6/2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NΑΙ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Vân Khánh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Nga

Bà Nguyễn Thị Kim Phương

Thư ký phiên tòa: anh Nguyễn Phi Hải - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: ông Đặng Quang Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 45/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ A, khu phố P, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai. Nơi ở hiện nay: số G, đường D khu phố T, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bị đơn: anh Lâm Thành T, sinh năm 1985. Địa chỉ: tổ A, khu phố P, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
  • (nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, nguyên đơn chị Phạm Thị H trình bày:

Năm 2013, nguyên đơn và anh Lâm Thành T tự nguyện tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thị xã L (nay là thành phố L), tỉnh Đồng Nai.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, anh T rất quan tâm lo lắng cho gia đình. Tuy nhiên từ năm 2023 thì hai vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, anh T thường xuyên uống rượu say xỉn về quậy phá, cầm dao đuổi đánh vợ con. Do mâu thuẫn trầm trọng nên nguyên đơn đã dọn ra ngoài ở từ tháng 12/2024. Nay nguyên đơn thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lâm Quỳnh N, sinh ngày 15/7/2014; khi ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án không triệu tập được bị đơn anh Lâm Thành T nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm:

  • - Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án đã được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Từ khi thụ lý vụ án đến khi quyết định đưa vụ án ra xét xử, nguyên đơn; bị đơn đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật.
  • - Về việc giải quyết vụ án: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì vợ chồng đã không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống. Về con chung: giao con chung cho nguyên đơn nuôi. Do nguyên đơn không yêu cầu nên bị đơn không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không giải quyết.

Về án phí: nguyên đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn chị Phạm Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Lâm Thành T. Do anh T có địa chỉ cư trú tại phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt đến lần thứ hai nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Xét yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị H nhận thấy:

Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống. Từ tháng 12/2024 đến nay, vợ chồng không còn sống chung với nhau. Nay chị H yêu cầu ly hôn do không thể tiếp tục chung sống với anh T.

Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương cũng như lấy lời khai cha ruột của bị đơn là ông Lâm Phước T1, xác định được nguyên nhân mâu thuẫn của chị H, anh T là do vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau về tiền bạc, nợ nần, hiện nay chị H đã đưa con chung ra nhà trọ ở nên vợ chồng không chung sống với nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H, anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị hà ly hôn anh T.

[3.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: vợ chồng có 01 con chung là cháu Lâm Quỳnh N, sinh ngày 15/7/2014. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nuôi con chung. Xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân đến nay, cháu N ở với mẹ, mặt khác cháu N là con gái, nên cần thiết giao cháu cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm đảm bảo điều kiện cho cháu phát triển tốt hơn, đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Tạm thời chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

[4] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[6] Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; các điều 227, 228, 266, 271; khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Chị Phạm Thị H.
    • - Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H được ly hôn anh Lâm Thành T
    • - Về con chung: Giao cháu cháu Lâm Quỳnh N, sinh ngày 15/7/2014 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.

    Tạm thời chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

    Sau khi ly hôn, anh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, chị H, anh T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

  2. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí theo biên lai thu số 0006146 ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Chị H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. Long Khánh;
  • - Chi cục THADS TP. Long Khánh;
  • - Uỷ ban nhân dân phường Xuân Bình, thành phố Long Khánh;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Vân Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGUYÊN ĐƠN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger