Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST

Ngày 06-3-2025

Về "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Lắm

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đặng Văn Núi
  2. Bà Lê Thị Hương

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang: Ông Đoàn Khắc Huy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 06 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T. T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Trần T. T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

(chị Nguyễn Thị T. T có mặt; anh Trần T. T vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị T. T trình bày: Chị và anh T quen biết vào năm 20xx, tìm hiểu nhau được 3 tháng thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, làm đám hỏi trước, một năm sau thì tổ chức cưới, anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang vào ngày 26/8/20xx. Sau khi kết hôn, anh chị sống chung với gia đình anh T. Quá trình chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữa khác, anh T đã bỏ đi đến nay đã hai năm, thỉnh thoảng có về nhà thăm con một, hai ngày rồi lại đi, chị khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh T không thay đổi. Anh chị đã sống ly thân từ hai năm nay. Nay không còn tình cảm, chị yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần T. T, sinh ngày 04/4/20xx; Trần Thị T. N, sinh ngày 16/02/20xx và Trần Thị Đ. T, sinh ngày 16/02/20xx. Chị T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung sau ly hôn và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Quá trình tố tụng bị đơn anh Trần T. T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng anh T không đến Tòa án để tham dự phiên hòa giải, không gửi cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không kiến nghị gì về tố tụng.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị T. T, cho chị T được ly hôn với anh T Về con chung: Giao 03 con chung Trần T. T, sinh ngày 04/4/20xx; Trần Thị T. N, sinh ngày 16/02/20xx và Trần Thị Đ. T, sinh ngày 16/02/20xx cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp "Ly hôn, nuôi con chung" theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyễn đơn chị Nguyễn Thị T. T có đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Trần T. T vắng mặt không lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh không thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định. Trong suốt quá trình tốtụng và tại phiên tòa anh T vắng mặt là tự từ bỏ lời trình bày của đương sự tại tòa. Việc vắng mặt của anh T không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về hôn nhân: Chị T và anh T kết hôn năm 2005 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình nên là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của chị T, Hội đồng xét xử nhận thấy, theo lời trình bày của chị T: Chị và anh T chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữa khác, anh T đã bỏ đi đến nay đã hai năm, thỉnh thoảng có về nhà thăm con một, hai ngày rồi lại đi, chị khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh T không thay đổi. Anh chị đã sống ly thân từ hai năm nay. Về phía anh T, kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa sơ thẩm, dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng anh vẫn không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trìnhbày ý kiến. Cho thấy, anh không có trách nhiệm với gia đình, không quan tâm hàn gắn tình cảm với chị T và mặc nhiên thừa nhận vợ chồng chung sống có xảy ra những mâu thuẫn như chị T trình bày. Do hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về nuôi con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Trần T. T, sinh ngày 04/4/20xx; Trần Thị T. N, sinh ngày 16/02/20xx và Trần Thị Đ. T, sinh ngày 16/02/20xx, hiện cháu T, cháu N, cháu T hiện đang sống chung với chị T. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi con của chị T, Hội đồng xét xử nhận thấy, cháu T, cháu N, cháu T sống cùng chị T đã ổn định về mọi mặt và các cháu có nguyện vọng được sống chung với chị T nên cần giao các cháu cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm đảm bảo sự phát triển bình thường của cháu. Do đó, yêu cầu của chị T là có căn cứ để chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét đến..

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét đến.

[6] Về án phí: Chị T yêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

[7] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T. T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T. T được ly hôn với anh Trần T. T.

2. Về nuôi con chung: Giao 03 con chung Trần T. T, sinh ngày 04/4/20xx; Trần Thị T. N, sinh ngày 16/02/20xx và Trần Thị Đ. T, sinh ngày 16/02/20xx cho chị T tiêp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Chị T chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; chị T và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản..

2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị T. T phải chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001835 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Chị T đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị T, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND H.Tân Phú Đông;
  • - CC.THADS H.Tân Phú Đông;
  • - UBND xã T;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Đặng Văn Lắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger