|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST Ngày: 05-3-2025 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Lâm
Ông Huỳnh Ngọc Sơn
Thư ký phiên tòa: bà Võ Thị Hồng Xuyến – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 395/2024/TLST – HN ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14a/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lý Thị N, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: 22/2, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. (Xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Lê Văn T, sinh năm 1977. Nơi cư trú: 22/2, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn chị Lý Thị N trình bày:
Chị và anh Lê Văn T có quen biết rồi tiến tới hôn nhân, đến năm 2006 chị và anh có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 17/7/2006. Cuộc sống hôn nhân của chị N và anh T hạnh phúc được thời gian đầu. Đến thời gian gần đây không còn hạnh phúc. Nguyên nhân mất hạnh phúc là do vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nên luôn cãi nhau và bất đồng quan điểm. Nay chị N thấy giữa chị và anh T không có tiếng nói chung, đời sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N xin ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng. Con chung Lê Thị Tú A, sinh ngày 28/5/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung không có.
Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa anh Lê Văn T đã được tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Tòa đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Lê Văn T không đến Tòa để tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Căn cứ vào các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Đề nghị:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị N. Chị Lý Thị N được ly hôn với anh Lê Văn T. Chị Lý Thị N không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, anh Lê Văn T không có ý kiến về yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
Về con chung: Lê Thị Tú A, sinh ngày 28/5/2003 đã trưởng thành nên không đề cập.
Về tài sản chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về tài sản chung nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về nợ chung nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Căn cứ vào đơn xin ly hôn của chị Lý Thị N yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Văn T nên căn cứ vào điều 51 Luật hôn nhân gia đình xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”.
- Anh Lê Văn T hiện đang cư trú tại xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Anh Lê Văn T vắng mặt tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Lê Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng anh Lê Văn T vẫn không có mặt. Việc vắng mặt không rõ lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Lê Văn T theo quy định Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn chị Lý Thị N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N theo qui định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Xét về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn thấy rằng chị N và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 17/7/2006. Do đó hôn nhân của anh, chị đã tuân thủ đầy đủ các quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.
- Xét lời trình bày của chị Lý Thị N cho rằng mối quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T cuộc sống hôn nhân gần đây không còn hạnh phúc do vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, chị và anh T không thể hòa giải hàn gắn được. Nay chị N thấy giữa chị và anh T không có tiếng nói chung, đời sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị N xin ly hôn. Đối với anh Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các phiên tòa xét xử. Từ đó cho thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị Lý Thị N và anh Lê Văn T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N là phù hợp.
- Về con chung: Đối với chung Lê Thị Tú A, sinh ngày 28/5/2003 đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Chị Lý Thị N phải nộp án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên:
-
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị N.
Chị Lý Thị N được ly hôn với anh Lê Văn T.
Chị Lý Thị N không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, anh Lê Văn T không có ý kiến về yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung: Lê Thị Tú A, sinh ngày 28/5/2003 đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về tài sản chung nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Lý Thị N trình bày không có, anh Lê Văn T không có ý kiến về nợ chung nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Lý Thị N phải nộp số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005851 ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Hồng Thúy |
Bản án số 20/2025/HNGĐ-ST ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 20/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Lý Thị Nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Văn Tẻn
