Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GÒ DẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN ÁN SỐ: 20/2025/HNGĐ-

ST

Ngày: 21-3-2025

V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Kim Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Thúy Hằng
  2. Ông Nguyễn Trọng Nhân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Ngô Anh Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 535/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ A, khu phố F, thị trấn T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Ư, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện G, tỉnh Tây Ninh.

(Các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10-9-2024 và các biên bản làm việc, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Ước C sống với nhau vào năm 1997, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ phạt nhưng gia đình anh T không có cho nữ trang, đến năm 2010 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H (nay là xã T, thị xã H), sau khi kết hôn anh chị ra sống riêng.

Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tin tưởng lẫn nhau nên thường xuyên gây gổ, anh Ư có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác dẫn đến không quan tâm vợ con, nhiều lần chị đã hàn gắn nhưng không thành, đến năm 2021 anh chị sống ly thân đến nay mà không bàn việc đoàn tụ, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với Ư.

Về con chung: Anh chị có 03 người con chung là cháu Trần Thị Thùy T1, sinh ngày 21-02-1998, Trần Thị Mỹ H, sinh ngày 24-11-2004 và cháu Trần Thị Thiên T2, sinh ngày 09-11-2018. Hai cháu T1 và H đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T2, xin rút lại yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Trần Văn Ư: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để thu thập chứng cứ nhưng vẫn không đến Tòa án để làm việc và không gửi văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu ly hôn và nuôi con chung của chị T nên Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn chị T đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn anh Ư không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh Ư. Về con chung: 02 cháu Trần Thị Thùy T1, sinh ngày 21-02-1998, Trần Thị Mỹ H, sinh ngày 24-11-2004 đã thành niên, tự lao động sinh sống được, chị T không yêu cầu nên không giải quyết, giao cháu Trần Thị Thiên T2, sinh ngày 09-11-2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị T vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Ư đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do nên vụ án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Chị T và anh Ước C sống với nhau vào năm 1997, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H vào năm 2010 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhân và bảo vệ. Nay chị T có yêu cầu ly hôn với anh Ư Tòa án thụ lý và giải quyết theo thủ tục chung.

Xét yêu cầu ly hôn của chị T: Theo chị T trình bày, chị và anh Ư không tin tưởng lẫn nhau nên thường xuyên gây gổ, anh Ư có quan hệ tình cảm với người khác nên dẫn đến không quan tâm vợ con. Đối với anh Ư, nhiều lần Tòa án triệu tập để hòa giải nhằm mục đích tạo điều kiện để anh chị đoàn tụ nhưng anh Ư không đến, chứng tỏ không có thiện chí đoàn tụ. Cho thấy, giữa anh chị có xảy ra mâu thuẫn, thời gian ly thân kéo dài (từ năm 2021 đến nay) nhưng vẫn không thể đoàn tụ được, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn chị T đối với anh Ư là phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh chị có 03 người con chung, trong đó có 02 cháu T1 và H đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T2.

Xét yêu cầu nuôi con của chị T: Cháu T2 được chị T trực tiếp nuôi dưỡng từ năm 2021 đến nay, để đảm bảo sự ổn định về cuộc sống, tâm lý cho cháu T2 nên cần giao cháu T2 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử sụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Trần Văn Ư. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Trần Văn Ư.
  2. Về con chung: Anh chị có 03 người con chung gồm Trần Thị Thùy T1, sinh ngày 21-02-1998, Trần Thị Mỹ H, sinh ngày 24-11-2004 và Trần Thị Thiên T2, sinh ngày 09-11-2018.

    Hiện 02 cháu T1 và H đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quyết.

    Giao chị T có quyền, nghĩa vụ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Thiên T2, sinh ngày 09-11-2018, ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

    Anh Ư có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0014670 ngày 28-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Gò Dầu;
  • - CC. THADS huyện Gò Dầu;
  • - Ủy ban nhân dân xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Kim Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 20/2025/HNGĐ- ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 20/2025/HNGĐ-
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Tự và anh Trần Văn Ước
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger