TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 20/2025/DS-ST
Ngày: 18/6/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh N
Các Hội thẩm nhân dân:- Ông Phạm Văn Đ
- Ông Trương Văn S
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Thiên Â, thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang: không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh K. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2025/QĐST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP H1 (M)
Địa chỉ trụ sở: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP H1.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Đức Q - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Quản lý tín dụng. (Theo Giấy uỷ quyền số 12402/2023/UQ-TGD12 ngày 29/12/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP H1)
Địa chỉ liên lạc: Tầng A, Toà nhà TNR, số A - A N, phường N, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền lại tham gia tố tụng:
1/ Ông Trần Quốc H, sinh năm 1992 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng XLN KHCN thế chấp. (Có mặt)
Địa chỉ: Số G L, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
1
2/ Ông Ngô Hùng S, sinh năm 1987 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng XLN KHCN thế chấp. (Vắng mặt)
Địa chỉ: A T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
3/ Ông Ngô Tấn K, sinh năm 1990 – Chức vụ: Chuyên viên tố tụng. (Vắng mặt)
Địa chỉ: A T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ
(Theo Giấy uỷ quyền số 51/2025/GUQ-TGĐ12 ngày 03/01/2025 của M)
- Bị đơn: Ông Đỗ Cao T, sinh năm 1981 (Vắng mặt)
Bà Đoàn Mộng T1, sinh năm 1998 (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân Hàng TMCP H1 (M) là ông Trần Quốc H trình bày:
Nguyên ngày 17/4/2023, Ngân hàng TMCP H1 - Chi nhánh K1 cùng bà Đoàn Mộng T1 và ông đã ký kết Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023, cụ thể:
- Số tiền vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
- Mục đích vay: Mua xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER CLP AT PREMIUM - 1.5L, mới 100%, thương hiệu Nhật Bản, theo Hợp đồng mua bán số 23020083/HĐMB/23 ký giữa Công ty TNHH MTV G với bà Đoàn Mộng T1.
- Thời gian vay: 96 tháng kể từ ngày nhận nợ.
- Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng từ ngày giải ngân đến ngày 16/4/2024 là 13,75%(cơ sở tính một năm là 365 ngày); Thời gian kế tiếp lãi suất được thả nổi điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu áp dụng cho KHCN vay có TSBĐ được công bố tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3,5%/năm, ngày điều chỉnh đầu tiên là 17/4/2024, ngày điều chỉnh lãi suất định kỳ là ngày 17 hàng tháng.
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Phương thức trả nợ:
- + Nợ gốc trả đều hàng tháng vào ngày 15. Ngày trả nợ gốc đầu tiên là ngày 15/5/2023. Mỗi tháng trả 5.209.000 đồng, kỳ cuối trả tất toán.
- + Lãi trả hàng tháng vào ngày 15. Ngày trả nợ đầu tiên là ngày 15/5/2023.
Cùng ngày 17/4/2023, ông Đỗ Cao T, bà Đoàn Mộng T1 cùng với Ngân hàng TMCP H1 (viết tắt là M) đã ký văn bản đồng thuận về việc vay vốn và cùng trả nợ cho MSB với số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Để đảm bảo
2
nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản vay nêu trên, vợ chồng ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 đã ký kết với MSB Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO ngày 17/4/2023. Tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, mới 100%, màu Xám bạc, xuất xứ INDONESIA, mang biển kiểm soát 68E - 003.69, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/4/2023.
MSB đã thực hiện giải ngân cho ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mông T2 theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 với số tiền là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng, ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc, nợ lãi theo đúng cam kết, thoả thuận tại các Hợp đồng cho vay, Giấy nhận nợ đã ký kết. Do đó, MSB đã chuyển toàn bộ khoản nợ của ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 tại MSB thành nợ quá hạn và yêu cầu ông Đỗ Cao T, bà Đoàn Mộng T1 thanh toán toàn bộ khoản nợ.
Tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm 18/6/2025, ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 còn nợ M với tổng số tiền là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó:
Nợ gốc: 421.793.046 đồng
Lãi trong hạn: 55.964.079 đồng
Lãi quá hạn: 2.557.257 đồng
Tổng cộng: 480.314.382 đồng
Tại phiên toà, Ngân Hàng TMCP H1 (M) yêu cầu Toà án giải quyết:
- Buộc ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 phải trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP H1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/6/2025 là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó N gốc: 421.793.046 đồng, L1 trong hạn: 55.964.079 đồng, L1 quá hạn: 2.557.257 đồng.
- Buộc ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 tiếp tục có nghĩa vụ phải thanh toán cho MSB số tiên lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay tại M.
- Trường hợp ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đối với MSB nêu trên thì MSB được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO ngày 17/4/2023. Tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, màu Xám bạc,
3
xuất xứ INDONESIA, mang biển kiểm soát 68E - 003.69, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/4/2023 để thu hồi nợ vay. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho M thì ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 vẫn có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ còn lại cho M.
Ngoài ra, Ngân hàng không có ý kiến gì khác.
Bị đơn ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 : Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ giấy triệu tập ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và triệu tập tham gia phiên tòa, nhưng ông T, bà T1 đều không có mặt và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến ngày 18/6/2025 là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay tại M. Đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền: Ngân Hàng TMCP H1 (M) khởi kiện bị đơn ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh K, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh K. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, phía Người đại diện theo ủy quyền của Ngân Hàng TMCP H1 (M) đồng ý xét xử vắng mặt ông T, bà T1. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1.
[4] Về nội dụng: Xét yêu cầu khởi kiện Ngân Hàng TMCP H1 (M). Hội đồng xét xử xét thấy, theo các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện, Ngày 17/4/2023, Ngân hàng TMCP H1 - Chi nhánh K1 cùng bà Đoàn Mộng T1 đã ký kết Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023, cụ thể:
- Số tiền vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
4
- Mục đích vay: Mua xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER CLP AT PREMIUM - 1.5L, mới 100%, thương hiệu Nhật Bản, theo Hợp đồng mua bán số 23020083/HĐMB/23 ký giữa Công ty TNHH MTV G với bà Đoàn Mộng T1.
- Thời gian vay: 96 tháng kể từ ngày nhận nợ.
- Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng từ ngày giải ngân đến ngày 16/4/2024 là 13,75%(cơ sở tính một năm là 365 ngày); Thời gian kế tiếp lãi suất được thả nổi điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần: Lãi suất = Lãi suất tham chiếu áp dụng cho KHCN vay có TSBĐ được công bố tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3,5%/năm, ngày điều chỉnh đầu tiên là 17/4/2024, ngày điều chỉnh lãi suất định kỳ là ngày 17 hàng tháng.
- Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Phương thức trả nợ:
- + Nợ gốc trả đều hàng tháng vào ngày 15. Ngày trả nợ gốc đầu tiên là ngày 15/5/2023. Mỗi tháng trả 5.209.000 đồng, kỳ cuối trả tất toán.
- + Lãi trả hàng tháng vào ngày 15. Ngày trả nợ đầu tiên là ngày 15/5/2023.
Xét giao dịch giữa Ngân hàng và ông T, bà T1 được xác lập trên cở sở tự nguyện, các bên đương sự đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hợp đồng được lập thành văn bản có chữ ký, xác nhận của các bên, không bị lừa dối, hay cưỡng ép, không trái đạo đức xã hội nên giao dịch dân sự trên là phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 119 Bộ luật dân sự 2015. Trong quá trình vay ông T, bà T1 đã nhận đủ số tiền vay nhưng từ ngày vay cho đến nay ông T, bà T1 không đóng lãi và trả nợ gốc đầy đủ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ của bên vay được quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.
Theo quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 1, Điều 4 của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 thì ông T, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Vì vậy Ngân Hàng TMCP H1 (M) yêu cầu ông T, bà T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP H1 tổng số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó N gốc: 421.793.046 đồng, L1 trong hạn: 55.964.079 đồng, L1 quá hạn: 2.557.257 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay tại M là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
[5] Xét hình thức, nội dụng, trình tự, thủ tục và thẩm quyền đăng ký Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO ngày 17/4/2023 được ký giữa Đại diện Ngân hàng với ông T, bà T1 là phù hợp theo quy định tại các Điều 292, 295, 297, 298, 299, 317, 318 Bộ luật dân sự 2015. Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO đã được đăng ký giao dịch
5
bảo đảm trực tuyến tại được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/4/2023 theo quy định tại khoản 4, Điều 9 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với động sản nên hợp đồng cầm cố có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành. Trong hợp đồng có giao kết về quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện, thời hạn và phương thức xử lý tài sản thế chấp khi nghĩa vụ đến hạn mà người vay nợ không thực hiện. Do đó, việc Ngân hàng yêu cầu nếu ông T, bà T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đối với MSB nêu trên thì MSB được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, màu Xám bạc, xuất xứ INDONESIA, mang biển kiểm soát 68E - 003.69, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265 để thu hồi nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những cơ sở và nhận định nêu trên, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân Hàng TMCP H1 (M).
Buộc ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 có trách nhiệm cho Ngân Hàng TMCP H1 (M) tổng số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó N gốc: 421.793.046 đồng, L1 trong hạn: 55.964.079 đồng, L1 quá hạn: 2.557.257 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay tại Ngân Hàng TMCP H1 (M).
Trường hợp ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực thì Ngân Hàng TMCP H1 (M) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, màu Xám bạc, xuất xứ INDONESIA, mang biển kiểm soát 68E - 003.69, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265 do Công an huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 14/4/2023 đứng tên bà Đoàn Mộng T1 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO ngày 17/4/2023 để thu hồi nợ theo quy đinh của pháp luật.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T3 khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 phải chịu án phí trên số tiền 480.314.382 đồng bị buộc phải trả cho Ngân Hàng TMCP H1 (M) là 20.000.000 đồng + 4% (480.314.382 đồng – 400.000.000 đồng) = làm tròn 24.016.000 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm mười sáu nghìn đồng).
6
Hoàn trả cho Ngân Hàng TMCP H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.896.000 đồng (Mười triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013551 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
[7] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 117, Điều 119, Điều 292, 295, 297, 298, 299, 317, 318 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010
- Áp dụng Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân Hàng TMCP H1 (M).
- Buộc ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 có trách nhiệm cho Ngân Hàng TMCP H1 (M) tổng số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 480.314.382 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi hai đồng), trong đó N gốc: 421.793.046 đồng, L1 trong hạn: 55.964.079 đồng, L1 quá hạn: 2.557.257 đồng.
- Kể từ ngày 19/6/2025 ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 111-00003440.02427/2023/HĐCV ngày 17/4/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay tại Ngân Hàng TMCP H1 (M).
- Ngay khi ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng TMCP H1 (M) thì Ngân Hàng TMCP H1 (M) có trách nhiệm trả lại cho ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000401 do Công an huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 14/4/2023 đứng tên anh bà Đoàn Mộng T1 đối với xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI
7
XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, màu Xám bạc, xuất xứ INDONESIA, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265 mang biển kiểm soát 68E-003.69.
- Trường hợp ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực thì Ngân Hàng TMCP H1 (M) được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP AT PREMIUM - 1.5L, màu Xám bạc, xuất xứ INDONESIA, mang biển kiểm soát 68E - 003.69, số khung MK2LRNC1WNN018728, số máy 4A91KBD9265 do Công an huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 14/4/2023 đứng tên bà Đoàn Mộng T1 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 111-00003440.02429/2023/HĐTCOTO ngày 17/4/2023 để thu hồi nợ theo quy đinh của pháp luật.
- Về Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 phải chịu án phí trên số tiền 480.314.382 đồng bị buộc phải trả cho Ngân Hàng TMCP H1 (M) là 20.000.000 đồng + 4% (480.314.382 đồng – 400.000.000 đồng) = làm tròn 24.016.000 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm mười sáu nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân Hàng TMCP H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.896.000 đồng (Mười triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013551 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyền kháng cáo: Ngân Hàng TMCP H1 (M) có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đỗ Cao T và bà Đoàn Mộng T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ánh Nguyệt |
8
Bản án số 20/2025/DS-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH K về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 20/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH K
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng H yêu cầu ông T thanh toán nợ vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết
