TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 20/2024/ST-HNGĐ
Ngày: 17-4-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường
- Thư ký phiên tòa: bà Vũ Trần Bảo Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên toà: bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 290/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27-11-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23A/2024/QĐXXST–HNGĐ, ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trượng Thị Hồng G - Sinh năm: 1986 – Có mặt.
Địa chỉ: T, P, N, Ninh Thuận
Bị đơn: ông Quảng Thành H - Sinh năm: 1981 – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 03/11/2023 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trượng Thị Hồng G trình bày:
Về hôn nhân: bà G và ông T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 01/2005 ngày 07/6/2005. Năm 2007 bà G phát hiện ông T có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, kể từ đó bà G và ông T không còn chung sống với nhau. Năm 2014 ông T quay lại chung sống với bà G, đến năm 2017 ông T tiếp tục đi theo người phụ nữ khác cho đến nay. Bà G xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên khởi kiện được ly hôn với ông T.
Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân bà G và ông T có 03 người con chung gồm: Quảng Trượng Á – Sinh ngày 19/5/2005; Quảng Trượng T – Sinh ngày: 01/4/2007 và Quảng Trượng N – Sinh ngày: 21/10/2015. Từ khi sống cách xa nhau, bà G trực tiếp nuôi dưỡng các con. Khi ly hôn bà G yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung chưa đủ 18 tuổi là Quảng Trượng Trăng Sáng Sinh ngày: 01/4/2007 và Quảng Trượng N – sinh ngày: 21/10/2015, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: không có và không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên áp dụng Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn bà Trượng Thị Hồng G với bị đơn ông Quảng Thành Hữu T1; bà Trượng Thị Hồng G phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- [1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
- [2]. Nội dung vụ án:
- [2.1]. Về hôn nhân: xét lời trình bày của bà G về tình trạng hôn nhân phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước về tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương nơi bà G và ông T1 sinh sống nên có đủ cơ sở xác định: ông T1 có hôn nhân hợp pháp với bà G nhưng lại chung sống với người phụ nữ khác là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bà G có yêu cầu ly hôn với ông T1.
Xét vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, ông T1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống cung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận cho bà G dược ly hôn với ông T1.
- [2.3]. Về con chung: từ khi sống cách xa nhau, bà G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, khi ly hôn bà G yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung chưa đủ 18 tuổi là có căn cứ được chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bà G không có yêu cầu nên không xem xét.
- [2.4]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- [2.1]. Về hôn nhân: xét lời trình bày của bà G về tình trạng hôn nhân phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước về tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương nơi bà G và ông T1 sinh sống nên có đủ cơ sở xác định: ông T1 có hôn nhân hợp pháp với bà G nhưng lại chung sống với người phụ nữ khác là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bà G có yêu cầu ly hôn với ông T1.
- [3]. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận cho bà Trượng Thị Hồng G được ly hôn với ông Quảng Thành Hữu T1.
- Giao con chung chưa đủ 18 tuổi là các cháu: Quảng Trượng T – Sinh ngày: 01/4/2007 và Quảng Trượng N – Sinh ngày: 21/10/2015 (đang ở với bà G) cho bà Trượng Thị Hồng G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí: bà Trượng Thị Hồng G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Phước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000981 ngày 24/11/2023. Bà Trượng Thị Hồng G nộp đủ án phí sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 17/4/2024). Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |
Bản án số 20/2024/ST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 20/2024/ST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
