TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 199/2024/DS-ST
Ngày: 08-11-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Minh Đạo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lục Kim Thanh.
- Bà Trần Thị Ngọc Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 280/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 226/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số 132/2024/QĐST-DS ngày 16/9/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (V); địa chỉ trụ sở: Số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khánh H, sinh năm 1990; địa chỉ liên hệ: Lô D-4-TT, đường N, KCN M, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương - Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền số 12/UQ-VCB-BBD ngày 04/5/2024); có mặt.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976; nơi đăng ký thường trú: Số H đường A, Khu G, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên hệ: Nhà nghỉ A, hẻm C, Tổ I, Khu phố A, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
Bà Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh năm 1987; nơi đăng ký thường trú: Số H đường A, Khu G, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/5/2024, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh B (gọi tắt là V1 chi nhánh B) đã cho bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T vay vốn theo hợp đồng cho vay số 172C19/1864 ngày 16/7/2019, số tiền cho vay 16.000.000.000 đồng (mười sáu tỷ đồng), chi tiết như sau: trị giá hợp đồng: 16.000.000.000 (mười sáu tỷ đồng); mục đích vay là: thanh toán tiền mua nhà ở đất ở; thời hạn cho vay: 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay lần đầu.
Thời gian thu hồi nợ: nợ lãi trả vào ngày 26 hàng tháng, thời gian trả nợ gốc chia làm 180 kỳ trả nợ, 01 tháng/01 kỳ.
Lịch trả nợ gốc cụ thể như sau: từ kỳ 01 - 179 là 88.800.000 đồng/kỳ; kỳ 180 là 104.800.000 đồng.
Thời gian trả nợ của ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 cụ thể như sau:
| Kỳ thanh toán | Số tiền mỗi kỳ (đồng/kỳ) | Nợ gốc đã thanh toán (đồng) | Nợ gốc còn phải thanh toán (đồng) | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| Kỳ 01 – 50 (từ ngày 26/08/2019 đến ngày 26/09/2023 = 50 kỳ) | 88.800.000 | 4.440.000.000 | Đã thanh toán | |
| Kỳ 51 – 57 (từ ngày 26/10/2023 đến ngày 26/04/2024 = 7 kỳ) | 88.800.000 | 74.925.546 | 546.674.454 | Chuyển nợ nhóm 5 |
| Kỳ 58-179 (từ ngày 26/05/2024 đến ngày 26/06/2034 = 122 kỳ) | 88.800.000 | 10.833.600.000 | Chuyển nợ nhóm 5 | |
| Kỳ 180 (ngày 24/07/2034) | 104.800.000 | 104.800.000 | Chuyển nợ nhóm 5 | |
| Tổng cộng | 4.514.925.546 | 11.485.074.454 |
Biện pháp bảo đảm: Tài sản thế chấp của bên vay là:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 205, tờ bản đồ số 15PT, địa chỉ tại phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 793548, số vào sổ CH03080 do Ủy ban nhân dân thành phố T cấp ngày 21/10/2013, cập nhật biến động ngày 06/8/2014 và ngày 09/06/2022. Giá trị tài sản là 19.044.000.000 đồng, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 được ký kết ngày 16/09/2015, cùng các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan giữa Ngân hàng TMCP N - Bắc B với ông Nguyễn Thanh T.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 150, tờ bản đồ số 1, địa chỉ tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 275435, số vào sổ CS09575 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/10/2017. Giá trị tài sản là 2.661.000.000 đồng, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 được ký kết ngày 18/7/2019, cùng các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan giữa Ngân hàng TMCP N - Bắc B với ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1.
Do nhiều lần Ngân hàng yêu cầu ông T và bà T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng không thực hiện nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VCB toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 04/5/2024 là 13.021.477.224đ (mười ba tỷ không trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi bốn đồng), trong đó:
- + Dư nợ gốc: 11.485.074.454đ (mười một tỷ bốn trăm tám mươi lăm triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi bốn đồng).
- + Lãi trong hạn: 1.526.866.577đ (một tỷ năm trăm hai mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng).
- + Lãi quá hạn: 9.536.193đ (chín triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn một trăm chín mươi ba đồng).
- Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T phải tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 172C19/1864 ký ngày 16/07/2019 cho đến khi bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T trả hết nợ gốc và lãi vay cho VCB.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì VCB thông qua VCB chi nhánh B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Nguyễn Thị Cẩm T1 và ông Nguyễn Thanh T thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 được ký kết ngày 16/09/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 được ký kết ngày 18/7/2019, cùng các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày:
Ông Nguyễn Thanh T thừa nhận có cùng bà Nguyễn Thị Cẩm T1 có giao kết với Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh B hợp đồng cho vay số 172C19/1864 ký ngày 16/07/2019, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 18/7/2019, Hợp đồng số 01/445TT19 sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 03/6/2022.
Cá nhân ông Nguyễn Thanh T có giao kết với Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh B Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 16/09/2015, Hợp đồng số 02/266TT15 sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 29/6/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay, ông Nguyễn Thanh T đã nhận đủ số tiền giải ngân là 16.000.000.000 đồng. Do điều kiện khó khăn nên chưa có khả năng thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng. Hiện nay, trước yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì ông đồng ý. Trường hợp không có khả năng thanh toán được nợ thì đồng ý phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 18/7/2019, Hợp đồng số 01/445TT19 sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 03/6/2022, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 16/09/2015, Hợp đồng số 02/266TT15 sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 29/6/2022 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm T1: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để bà T1 đến Tòa án tham gia phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa xét xử vụ án. Tuy nhiên bà T1 vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện do ngày 29/7/2024 bị đơn đã thanh toán số tiền 180.532 đồng nợ gốc. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 08/11/2024 là 13.602.805.740đ (mười ba tỷ sáu trăm lẻ hai triệu tám trăm lẻ năm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng), bao gồm:
- + Nợ gốc là 11.484.893.922đ (mười một tỷ bốn trăm tám mươi bốn triệu tám trăm chín mươi ba nghìn chín trăm hai mươi hai đồng).
- + Lãi trong hạn: 2.088.843.784đ (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi tư đồng).
- + Lãi quá hạn: 29.068.034đ (hai mươi chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).
Đối với các nội dung khác thì nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu và không cung cấp thêm tại liệu chứng cứ gì.
- Các bị đơn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Vụ án thụ lý đúng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên toà đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với các bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp. Đại diện Viện kiểm sát không có đề nghị khắc phục vi phạm về tố tụng.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng N khởi kiện tranh chấp hợp đồng cho vay với ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 đồng thời hợp đồng tín dụng được giao kết, thực hiện tại thành phố B, tỉnh Bình Dương. Do đó quan hệ pháp luật được xác định là “tranh chấp hợp đồng tín dụng” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b, g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, các đương sự vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Quá trình tiến hành tố tụng, nguyên đơn và ông Nguyễn Thanh T đều thừa nhận có giao kết hợp đồng tín dụng số 172C19/1864 ký ngày 16/07/2019, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 18/7/2019, Hợp đồng số 01/445TT19 sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 03/6/2022, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 16/09/2015, Hợp đồng số 02/266TT15 sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 29/6/2022. Đây được xem là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh được quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bà Nguyễn Thị Cẩm T1, đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tuy nhiên không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp. Vì vậy, bà T1 được xem như là từ bỏ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình.
[2.2] Về yêu cầu trả tiền nợ gốc, nợ lãi:
Ngân hàng TMCP N và bị đơn ký kết hợp đồng cho vay số 172C19/1864 ngày 16/7/2019, số tiền cho vay 16.000.000.000 đồng (mười sáu tỷ đồng), chi tiết như sau: trị giá hợp đồng 16.000.000.000 (mười sáu tỷ đồng); mục đích vay là: thanh toán tiền mua nhà ở đất ở; thời hạn cho vay: 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Thời gian thu hồi nợ: nợ lãi trả vào ngày 26 hàng tháng, thời gian trả nợ gốc chia làm 180 kỳ trả nợ, 01 tháng/01 kỳ. Lịch trả nợ gốc cụ thể như sau: từ kỳ 01 - 179 là 88.800.000 đồng/kỳ; kỳ 180 là 104.800.000 đồng. Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền 16.000.000.000 (mười sáu tỷ đồng) cho ông T, bà T1 theo Ủy nhiệm chi ngày 23 và 29/7/2019.
Theo chứng cứ nguyên đơn cung cấp thì tính đến ngày 29/7/2024 ông T, bà T1 đã thanh toán được số tiền nợ gốc là 4.515.106.078 đồng, còn nợ lại 11.484.893.922 đồng cho đến nay vẫn chưa thanh toán. Do ông T, bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngân hàng yêu cầu ông T, bà T1 phải trả khoản tiền nợ tạm tính đến ngày 08/11/2024 là 13.602.805.740đ (mười ba tỷ sáu trăm lẻ hai triệu tám trăm lẻ năm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng); yêu cầu tiếp tục tính lãi trong hạn, lãi quá hạn theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ kể từ ngày 09/11/2024. Trong đó số tiền cụ thể bao gồm:
- - Nợ gốc là 11.484.893.922đ (mười một tỷ bốn trăm tám mươi bốn triệu tám trăm chín mươi ba nghìn chín trăm hai mươi hai đồng)
- - Lãi trong hạn: 2.088.843.784đ (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi tư đồng)
- - Lãi quá hạn: 29.068.034đ (hai mươi chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).
Do ông T, bà T1 không thực nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi (trong hạn, quá hạn) theo thỏa thuận nên vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký. Vì thế yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về nợ gốc và nợ lãi (trong hạn, quá hạn) là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.3] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 đã ký kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 18/7/2019, Hợp đồng số 01/445TT19 ngày 03/6/2022 sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 đối với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 150, tờ bản đồ số 1, diện tích 300m², địa chỉ tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 275435, số vào sổ CS09575 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/10/2017.
Cá nhân ông Nguyễn Thanh T có giao kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 16/09/2015, Hợp đồng số 02/266TT15 ngày 29/6/2022 sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 đối với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 205, tờ bản đồ số 15PT, diện tích 713,9m², địa chỉ tại phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 793548, số vào sổ CH03080 do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 21/10/2013, cập nhật biến động ngày 06/8/2014, 09/6/2022 và ngày 09/06/2022.
Các hợp đồng thế chấp này được đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 03/7/2024 và lời trình bày của đương sự thể hiện các phần đất thế chấp có hiện trạng không thay đổi so với thời điểm thế chấp. Do đó, trường hợp ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 không trả nợ theo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản đã ký, thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
[3] Từ những phân tích, nhận định nêu tại mục [2], Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Ý kiến của vị Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
[5] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) để hoàn trả lại cho nguyên đơn.
[6] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật với số tiền là 121.602.806đ (một trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm lẻ hai nghìn tám trăm lẻ sáu đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 40; Điều 147; Điều 157; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 100, Điều 103 và Điều 107 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
Căn cứ vào Điều 463, Điều 465, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền (nợ gốc, nợ lãi) tạm tính đến ngày 08/11/2024 là 13.602.805.740đ (mười ba tỷ sáu trăm lẻ hai triệu tám trăm lẻ năm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng). Trong đó bao gồm:
- - Nợ gốc là 11.484.893.922đ (mười một tỷ bốn trăm tám mươi bốn triệu tám trăm chín mươi ba nghìn chín trăm hai mươi hai đồng).
- - Lãi trong hạn: 2.088.843.784đ (hai tỷ không trăm tám mươi tám triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi tư đồng).
- - Lãi quá hạn: 29.068.034đ (hai mươi chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn không trăm ba mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 09/11/2024, ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, phí phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần N cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
Trường hợp ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N thông qua Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 để thu hồi nợ theo các hợp đồng thế chấp sau:
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 ngày 18/7/2019, Hợp đồng số 01/445TT19 ngày 03/6/2022 sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 445TT19 đối với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 150, tờ bản đồ số 1, diện tích 300m², địa chỉ tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 275435, số vào sổ CS09575 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 12/10/2017 cùng toàn bộ tài sản gắn liền trên đất.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 ngày 16/09/2015, Hợp đồng số 02/266TT15 ngày 29/6/2022 sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 266TT15 đối với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 205, tờ bản đồ số 15PT, diện tích 713,9m², địa chỉ tại phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 793548, số vào sổ CH03080 do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 21/10/2013, cập nhật biến động ngày 06/8/2014, 09/6/2022 và ngày 09/06/2022 cùng toàn bộ tài sản gắn liền trên đất.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản của ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 phải liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Cẩm T1 phải liên đới chịu 121.602.806đ (một trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm lẻ hai nghìn tám trăm lẻ sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền 60.510.739đ (sáu mươi triệu năm trăm mười nghìn bảy trăm ba mươi chín đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003182 ngày 17/5/2024.
- Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Minh Đạo |
Bản án số 199/2024/DS-ST ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 199/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: VCB tranh chấp tín dụng
