TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH Bản án số: 198/2024/DS-ST Ngày: 30-8-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Xuân Cúc;
- Ông Đặng Thái Hoà.
– Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Lợi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 164/2024/TLST-DS, ngày 12 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 214/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật;
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Nguyễn Quang T – chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh T1 kiêm Trưởng phòng giao dịch T, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ- PC, ký ngày 25-12-2023);
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Quang T: Bà Nguyễn Thị Thúy A – chức vụ: Trưởng Bộ phận quản lý tín dụng và KSRR, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền số 082/2024/GUQ-TC ngày 30-7-2024).
Bị đơn: Anh Bùi Minh D1, sinh năm 1985; nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Bà Nguyễn Thị Thúy A và anh Bùi Minh D1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 19-8-2022, anh Bùi Minh D1 có ký với Ngân hàng TMCP S – Phòng G (gọi tắt là Ngân hàng S1) 01 hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (Bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng– Các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng). Chi tiết thẻ như sau:
- - Loại thẻ: Thẻ tín dụng
- - Số thẻ: 970403-1721
- - Số tài khoản thẻ: 3182082291.
- - Hạn mức sử dụng: 50.000.000 đồng.
- - Ngày đến hạn thanh toán: Ngày 15 hàng tháng.
- - Lãi suất lúc phát hành thẻ: 31,2%/ năm.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, anh D1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 46.000.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ từ ngày kích hoạt thẻ đến nay anh D1 đã thanh toán cho Ngân hàng S1 số tiền là 12.864.360 đồng. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 5 của Bản Điều Khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S1).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng anh D1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do anh D1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 15-02-2024 Ngân hàng S1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với số tiền là 49.423.631 đồng.
Ngân hàng S1 đã thường xuyên đôn đốc, liên lạc nhưng anh D1 vắng mặt, không hợp tác trả nợ cho Ngân hàng. Đến hiện tại anh D1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng S1.
Do đó, Ngân hàng S1 yêu cầu anh D1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 30-8-2024 là 62.889.172 đồng, trong đó:
- - Nợ gốc: 49.423.631 đồng.
- - Lãi trong hạn, quá hạn: 13.465.541 đồng.
Ngân hàng S1 yêu cầu được tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 31-8-2024 cho đến khi anh Bùi Minh D1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên. Ngoài ra Ngân hàng không còn yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Bùi Minh D1 nhưng anh Bùi Minh D1 vắng mặt không có lý do nên không thể tiến hành làm việc lấy lời khai, hòa giải theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên không có ý kiến tranh luận.
Anh Bùi Minh D1 vắng mặt nên không có ý kiến tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện các thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với anh Bùi Minh D1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc anh Bùi Minh D1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc 49.423.631 đồng và tiền lãi theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng và phí theo quy định.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Minh D1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khởi kiện anh Bùi Minh D1, sinh năm 1985, nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh yêu cầu trả tiền vay, lãi, phí theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thúy A là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt; bị đơn anh Bùi Minh D1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thúy A, anh Bùi Minh D1.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu anh Bùi Minh D1 có nghĩa trả số tiền nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 30-8-2024 là 62.889.172 đồng, trong đó tiền nợ gốc 49.423.631 đồng; nợ lãi trong hạn, quá hạn 13.465.541 đồng, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Ngày 19-8-2022, anh Bùi Minh D1 có ký với Ngân hàng TMCP S (một) hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng), hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng. Khi ký kết hợp đồng, hai bên hoàn toàn tự nguyện và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật cả về nội dung và hình thức hợp đồng nên căn cứ vào các Điều 398, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, công nhận hợp đồng tín dụng nêu trên giữa Ngân hàng S và anh Bùi Minh D1 là có thật và hợp pháp.
[2.2] Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, anh Bùi Minh D1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 46.000.000 đồng. Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay thì anh Bùi Minh D1 đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 12.864.360 đồng, sau đó vi phạm nội dung thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán nên ngày 15-02-2024 Ngân hàng TMCP S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo đúng quy định của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S với số tiền nợ gốc quá hạn là 49.423.631 đồng. Tính đến ngày 30-8-2024, tổng số tiền nợ gốc và lãi là 62.889.172 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Bùi Minh D1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng liên quan đến yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S nhưng vắng mặt nên không thể tiến hành làm việc lấy lời khai, hoà giải theo quy định pháp luật tố tụng dân sự, anh Bùi Minh D1 không có ý kiến phản đối về các chứng cứ cũng như yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S cung cấp. Qua xác minh, thu thập chứng cứ thể hiện anh Bùi Minh D1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh, nhưng thường xuyên không có mặt tại địa chỉ trên căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ...thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.
[2.3] Do đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S và buộc anh Bùi Minh D1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn tính đến ngày 30-8-2024 là 62.889.172 đồng, trong đó tiền nợ gốc 49.423.631 đồng; nợ lãi trong hạn, quá hạn 13.465.541 đồng.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Minh D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với anh Bùi Minh D1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc anh Bùi Minh D1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 62.889.172 (sáu mươi hai triệu tám trăm tám mươi chín nghìn một trăm bảy mươi hai) đồng. Trong đó nợ gốc: 49.423.631 đồng; tiền lãi trong hạn là 8.977.027 đồng; tiền lãi quá hạn là 4.488.514 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (30-8-2024), anh Bùi Minh D1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S cho vay thì lãi suất mà khách hàng (anh Bùi Minh D1) vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S cho vay.
2. Về án phí: Anh Bùi Minh D1 phải chịu 3.144.000 (ba triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.300.000 (một triệu ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006077 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Quyên |
Bản án số 198/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 198/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Sacombank khởi kiện Bùi Minh D
