|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Bản án số: 198/2024/DS - PT Ngày: 15 - 11 - 2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
- Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Lực
- Ông Phạm Văn Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Xuân Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 241/2024/TLPT-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 82/2024/DS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 133/2024/QĐ - PT ngày 28 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
- Ông Lê Văn B, sinh năm 1981 (có mặt)
- Bà Đoàn Ngọc T, sinh năm 1982 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
- Bà Huỳnh Nhã Q, sinh năm 1979 (có mặt)
- Bà Huỳnh Xuân Y, sinh năm 1981 (có mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bà Huỳnh Trúc O, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người kháng cáo: Bà Huỳnh Xuân Y là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai của nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 21/12/2020 vợ chồng ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T có cho bà Huỳnh Nhã Q, bà Huỳnh Xuân Y và bà Huỳnh Trúc O vay tiền 100.000.000 đồng, có làm biên nhận nợ. Ông B, bà T yêu cầu bà Huỳnh Nhã Q, bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Trúc O trả tiền vốn 100.000.000 đồng và lãi theo lãi suất 0,83%/tháng bằng 830.000 đồng tính từ ngày 24/12/2020 đến ngày 24/5/2023 là 29 tháng x 830.000 đồng = 24.070.000 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 124.070.000 đồng. Ngày 30/5/2024, ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T có đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bà Huỳnh Nhã Q và bà Huỳnh Xuân Y trả tiền vốn 90.000.000 đồng vì bà Q, bà Y đã trã được 10.000.000 đồng tiền vốn, lãi suất 1%/tháng từ ngày 24/5/2023 đến nay với số tiền 11.000.000 đồng, tổng cộng 101.000.000 đồng. Đồng thời không yêu cầu bà Huỳnh Trúc O trả nợ.
Bị đơn bà Huỳnh Nhã Q và bà Huỳnh Xuân Y trình bày: Thừa nhận có vay của ông Lê Văn B và bà Đoàn Ngọc T tiền vốn 100.000.000 đồng và còn thiếu lại số tiền 90.000.000 đồng xin trả hàng tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ và xin không đóng lãi vì hoàn cảnh khó khăn.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 82/2024/DS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn B và bà Đoàn Ngọc T.
Buộc bà Huỳnh Nhã Q và bà Huỳnh Xuân Y trả cho ông Lê Văn B và bà Đoàn Ngọc T số tiền 99.855.000 đồng; trong đó vốn 90.000.000 đồng; lãi 9.855.000 đồng.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với một phần yêu cầu về lãi suất và yêu cầu đối với bà Huỳnh Trúc O trả nợ.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ chậm thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, bị đơn bà Huỳnh Xuân Y kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa cấp phúc thẩm xem xét lại số tiền lãi đóng vượt mức lãi suất pháp luật quy định, xin không trả lãi của số tiền gốc còn lại, xin không chịu án phí dân sự sơ thẩm; yêu cầu bà Đoàn Ngọc T trả lại 02 tờ biên nhận của số tiền 200.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T không rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn bà Huỳnh Xuân Y giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Giữa nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T với bị đơn bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án: Theo thỏa thuận thì bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T số tiền nợ 90.000.000 đồng, ông B, bà T không yêu cầu tính lãi; về án phí dân sự sơ thẩm bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Tại phiên tòa phúc thẩm, giữa nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T với bị đơn bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án: Bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T số tiền nợ 90.000.000 đồng, ông B, bà T không yêu cầu tính lãi; về án phí dân sự sơ thẩm bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q tự nguyện chịu theo quy định pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận này là tự nguyện, đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự, sửa bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, giữa nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T với bị đơn bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án: Theo thỏa thuận thì bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T số tiền nợ 90.000.000 đồng, ông B, bà T không yêu cầu tính lãi; về án phí dân sự sơ thẩm bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q tự nguyện chịu theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, sự thỏa thuận này giữa đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T với bị đơn bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Nhã Q, bà Huỳnh Xuân Y phải chịu số tiền 4.500.000 đồng. Ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Huỳnh Xuân Y không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 82/2024/DS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
- Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T với bị đơn bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q: Bà Huỳnh Xuân Y, bà Huỳnh Nhã Q có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T số tiền 90.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tướng ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Huỳnh Nhã Q, bà Huỳnh Xuân Y phải chịu 4.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Lê Văn B, bà Đoàn Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.102.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018880, ngày 01/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Huỳnh Xuân Y không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, hoàn trả cho bà Huỳnh Xuân Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009281, ngày 16/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hùng |
Bản án số 198/2024/DS - PT ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng vay
- Số bản án: 198/2024/DS - PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
