|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 198/2024/HNGĐ-ST Ngày 29 - 7 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong
Ông Châu Trung Trực
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Ấp T H B, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
Bị đơn: Anh Dương Thanh T, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Ấp T H, xã Tn D, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Kiều Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị Đ và anh T kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T T, huyện Đ D, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã ly thân 02 năm nay, chị Điễm xác định không thể chung sống được với anh Tèo nên yêu cầu xin ly hôn với anh Tèo.
Về con chung: Quá trình chung sống có 01 người con chung tên Dương Nguyễn Cát V, sinh năm 2018, hiện đang sống với chị Đ. Khi ly hôn chị Đ xin nuôi con, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ: Chị Đ xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Dương Thanh T: Quá trình Toà án triệu tập anh T vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Kiều Đ có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và anh Dương Thanh T đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng anh T vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Đ thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị bất đồng quan điểm sống, dẫn đến việc anh chị ly thân với nhau khoảng 02 năm nay, tại đơn khởi kiện chị Đ xác định không thể tiếp tục chung sống với anh Tèo. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Điễm, cho chị Nguyễn Kiều Điễm được ly hôn với anh Dương Thanh Tèo.
[3] Về con chung: Đối với cháu Cát V, từ ngày anh, chị ly thân đến nay cháu Cát Vy do chị Đ nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần giao cháu Dương Nguyễn Cát V, sinh năm 2018 cho chị Điễm tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Đ không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ: Chị Đ xác định không có, anh T không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kiều Đ. Cho chị Nguyễn Kiều Đ được ly hôn với anh Dương Thanh T.
- Về con chung: Giao cháu Dương Nguyễn Cát V, sinh năm 2018 chị chị Nguyễn Kiều Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Anh Dương Thanh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Kiều Đ phải chịu 300.000 đồng. Chị Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0001423 ngày 21/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Nguyễn Kiều Đ và anh Dương Thanh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |
Bản án số 198/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 198/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Kiều Đ khoi kiện xin ly hôn anh Dương Thanh T
