|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 198/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Mai;
2. Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Vân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Ái – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 208/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2541/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tường V (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: E đường C, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lý A C (Ly A C1) (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: 6801 S 133rd St. A. # C323 Seatle, WA 98178, USA.
Địa chỉ liên lạc: 3a kiệt I D, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung Đơn xin ly hôn đề ngày 20/12/2023 và tại các bản tự khai, nguyên đơn – bà Trần Thị Tường V trình bày:
Bà và ông Lý A C (Ly A C1) tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 138/2018, ngày 21/12/2018 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Sau đó, ông Lý A C (Ly A C1) quay về Hoa Kỳ làm việc và sinh sống. Ông Lý A C (Ly A C1) có về Việt Nam thăm bà 02 lần vào năm 2018, 2019 và từ đó không về Việt Nam lần nào nữa. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Từ tháng 02/2019 đến nay thì mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và không thể cứu vãn được nữa. Do tình cảm không còn, bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lý A C (Ly A C1).
Về con chung: Bà và ông Lý A C (Ly A C1) không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông Lý A C (Ly A C1) không có tài sản chung, nợ chung.
Tại văn bản trình bày ý kiến đề ngày 25/01/2024, ông Lý A C (Ly A C1) trình bày: Ông đồng ý ly hôn bà Trần Thị Tường V.
Về con chung: Ông và bà Trần Thị Tường V không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà Trần Thị Tường V không có tài sản chung, nợ chung.
Kiểm sát viên phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về địa vị tố tụng và đảm bảo quyền lợi cho các đương sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bà Trần Thị Tường V khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lý A C (Ly A C1) đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn – bà Trần Thị Tường V và bị đơn – ông Lý A C (Ly A C1) có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1).
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Tường V, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 138/2018, ngày 21/12/2018 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp thì có đủ cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) là hôn nhân hợp pháp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Theo đơn yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Tường V thì bà yêu cầu được ly hôn với ông Lý A C (Ly A C1) vì từ năm 2019 cho đến nay ông Lý A C (Ly A C1) quay về Hoa Kỳ làm việc và sinh sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải. Khoảng cách địa lý đã làm cho mỗi người sống mỗi nơi, không hình thành một gia đình đúng nghĩa, nên từ đó cuộc sống của cả hai không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn và hai bên đều đồng ý ly hôn. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56, Điều 19 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 nhận thấy hôn nhân của bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Tường V có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) thống nhất trình bày không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) thống nhất trình bày không có tài sản chung, nợ chung.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Tường V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53; Điều 54; Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 122; Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Tường V.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tường V được ly hôn với ông Lý A C (Ly A C1).
Về con chung: Bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) khai không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Tường V và ông Lý A C (Ly A C1) khai không có.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn - bà Trần Thị Tường V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001730 ngày 07 tháng 07 năm 2023 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – bà Trần Thị Tường V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày; bị đơn – ông Lý A C (Ly A C1) được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Trang |
4
Bản án số 198/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 198/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
