TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 197/2025/DS-PT Ngày: 25/3/2025 V/v tranh chấp hợp đồng bảo lãnh |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
—————————
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Anh Tuấn
Các Thẩm phán:Ông: Đàm Văn Thuận
Bà: Đặng Mai Hoa
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Đức - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân: Bà Đặng Thị Sơn Cầm - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 75/2025TLPT-DS ngày 10 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 146/2024/DS-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2025/QĐPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 295/2025/QĐHPT-PT ngày 13 tháng 3 năm 2025 và Thông báo về việc mở lại phiên toà số 123/2025/TB-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Văn S, sinh năm 1997
Nơi đăng ký thường trú: Số D T, phường A, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Số A - A Đ, phường Đ, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của ông S: Ông Mai Văn B, sinh năm 1998; Nơi thường trú: Ấp A, xã G, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai theo Hợp đồng ủy quyền ngày 27/3/2024.
Bị đơn: Công ty Cổ phần P1 (tên cũ: Công ty Cổ phần P1); Trụ sở: Tầng I, tòa nhà S, A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Trà M, ông Phạm Đình L, bà Ngô Quỳnh A và bà Phạm Thị L1 - Cán bộ pháp chế theo Văn bnn uỷ quyền số 29/2024/UQ-SSG ngày 09/4/2024 của Công ty Cổ phần P1.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty cổ phần K1
Trụ sở: Tầng G, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành V, bà Nguyễn Thị Thanh H1, ông Vũ Nghị L2, bà Cao Thị Ngọc M1 và bà Nguyễn Kiều O theo Giấy ủy quyền số: 20/2024/GUQ-KSHOMES PLUS ngày 04/4/2024 của Công ty cổ phần K1.
2. Công ty Cổ phần Đ
Trụ sở: Tầng 6, tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Thành L3 - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đặng Thành V, bà Nguyễn Thị Thanh H1, ông Vũ Nghị L2, bà Cao Thị Ngọc M1 và bà Nguyễn Kiều O - Chuyên viên pháp chết heo Văn bản uỷ quyền số 24/2024/GUQ-KSFINANCE ngày 04/4/2024 của Công ty cổ phần Đ.
Người kháng cáo: Công ty cổ phần K1 và Công ty Cổ phần Đ
Tại phiên toà có mặt: ông L, ông L2; vắng mặt ông B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, các lời khai tại Toà án và tại phiên tòa nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Đào Văn S có ký 06 Hợp đồng hợp tác đầu tư với Công ty cổ phần Đ (gọi tắt là KSFINANCE) và ký 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản với Công ty cổ phần K1 (gọi tắt là K1). Tất cả các Hợp đồng do ông S ký kết với hai Công ty trên đều được Công ty Cổ phần P1 (gọi tắt là P1) bảo lãnh, các Hợp đồng đã ký kết gồm có:
Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản với KSHOMES PLUS: Ông S đầu tư vào KSHOMES PLUS thông qua việc ký kết 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản tại dự án Sunshine Metaland D. Tất cả 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ông S ký với KSHOMES PLUS đều được bảo lãnh bởi SUNSHINE. SUNSHINE đã phát hành thư bảo lãnh để bảo lãnh các nghĩa vụ thanh toán của K1 phát sinh từ 04 Hợp đồng đặt mua (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản bảo đảm, chi trả lợi nhuận, bồi hoàn và bồi thường thiệt hại) cho bên đặt mua. 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ông S đã ký kết với KSHOMES PLUS và số tiền đầu tư cụ thể như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Thời hạn Hợp đồng | Lợi ích cố định (%/năm) | Số tiền đầu tư (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CHDN00045718 | 17/10/2022 | 17/12/2022 | 02 tháng | 8.2% | 2.450.000.000 |
| 2 | CHDN00054939 | 01/11/2022 | 01/12/2022 | 01 tháng | 8.2% | 5.810.748.288 |
| 3 | CHDN00056844 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 01 tháng | 8,2% | 373.926.335 |
| 4 | CHDN00056800 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 01 tháng | 8.2% | 138.000.000 |
| TỔNG CỘNG: | 8.772.674.623 | |||||
Tổng cộng số tiền bảo đảm đặt mua theo 04 Hợp đồng nêu trên là 8.772.674.623 đồng (tám tỷ, bẩy trăm bẩy mươi hai triệu, sáu trăm bẩy mươi bốn nghìn, sáu trăm hai mươi ba đồng). Ngay khi ký kết 04 Hợp đồng nêu trên, ông S đã chuyển vào tài khoản của KSHOMES PLUS tổng cộng số tiền 8.772.674.623 đồng. KSHOMES PLUS đã cấp Giấy chứng nhận nhà đầu tư cho ông S chứng nhận các khoản đầu tư nêu trên của ông S tại KSHOMES PLUS. SUNSHINE phát hành các Thư bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh là K1 đã ký 04 Hợp đồng đặt mua kèm theo các Hợp đồng để bảo lãnh các nghĩa vụ thanh toán của K1 phát sinh từ các Hợp đồng đặt mua (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản bảo đảm, chi trả lợi nhuận, bồi hoàn và bồi thường thiệt hại) cho bên đầu tư, cụ thể các thư bảo lãnh như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh theo Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh Lần 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CHDN00045718 | 17/10/2022 | 17/12/2022 | 17/10/2022 | 14/4/2023 |
| 2 | CHDN00054939 | 01/11/2022 | 01/12/2022 | 01/11/2022 | 14/4/2023 |
| 3 | CHDN00056844 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 07/11/2022 | 14/4/2023 |
| 4 | CHDN00056800 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 07/11/2022 | 14/4/2023 |
Sau khi hết thời hạn thực hiện Hợp đồng, KSHOMES PLUS chưa có dự án bất động sản Sunshine Metaland D để bán cho ông S, do đó ông S yêu cầu KSHOMES PLUS trả lại tiền theo các Hợp đồng cho ông S và tiền lợi nhuận đã thoả thuận trong các Hợp đồng nhưng không nhận được sự phản hồi. Bên cạnh đó, ông S đã yêu cầu SUNSHINE thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nhưng SUNSHINE tránh không gặp mặt.
Ngoài việc ông S đầu tư vào KSHOMES PLUS, ông S còn đầu tư vào KSFINANCE thông qua việc ký kết 06 Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại dự án Sunshine D. 06 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa ông S với KSFINANCE và số tiền ông S đầu tư theo Hợp đồng cụ thể như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Thời hạn Hợp đồng | Lợi ích cố định (%/năm) | Số tiền đầu tư (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IDRS00084155 | 10/05/2022 | 10/11/2022 | 06 tháng | 8.9% | 535.000.000 |
| 2 | IDRS00087174 | 13/05/2022 | 14/11/2022 | 06 tháng | 8.8% | 1.109.550.000 |
| 3 | IDRS00086917 | 03/06/2022 | 05/12/2022 | 06 tháng | 8.9% | 110.000.000 |
| 4 | IDRS00109550 | 14/06/2022 | 14/12/2022 | 06 tháng | 8.9% | 800.000.000 |
| 5 | IDRS00185910 | 25/08/2022 | 25/11/2022 | 03 tháng | 8.6% | 140.000.000 |
| 6 | IDRS00159226RO3 | 10/11/2022 | 14/11/2022 | 03 ngày | 7% | 204.149.998 |
| TỔNG CỘNG: | 2.898.699.998 | |||||
Thực hiện 06 Hợp đồng đã ký kết, ông S đã thanh toán cho KSFINANCE tổng số tiền là 2.898.699.998 (hai tỷ, tám trăm chín mươi tám triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng). KSFINANCE đã cấp cho ông S 06 Giấy chứng nhận các khoản đầu tư theo 06 Hợp đồng nêu trên của ông S tại KSFINANCE. SUNSHINE phát hành các Thư bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh là KSFINANCE đã ký 06 Hợp đồng và các phụ lục kèm theo Hợp đồng để bảo lãnh các nghĩa vụ thanh toán của KSFINANCE phát sinh từ Hợp đồng hợp tác đầu tư (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản đầu tư, chi trả lợi nhuận, bồi hoàn và bồi thường thiệt hại) cho bên đầu tư, cụ thể các thư bảo lãnh như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh theo Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh Lần 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IDRS00084155 | 10/05/2022 | 10/11/2022 | 10/05/2022 | 13/6/2023 |
| 2 | IDRS00087174 | 13/05/2022 | 14/11/2022 | 13/05/2022 | 13/6/2023 |
| 3 | IDRS00086917 | 03/06/2022 | 05/12/2022 | 03/06/2022 | 13/6/2023 |
| 4 | IDRS00109550 | 14/06/2022 | 14/12/2022 | 14/06/2022 | 13/6/2023 |
| 5 | IDRS00185910 | 25/08/2022 | 25/11/2022 | 25/08/2022 | 13/6/2023 |
| 6 | IDRS00159226RO3 | 10/11/2022 | 14/11/2022 | 10/11/2022 | 13/6/2023 |
Quá trình thực hiện Hợp đồng, KSFINANCE đã chi trả lợi nhuận định kỳ 03 tháng đầu cho ông S đối với 04 Hợp đồng ông S ký với KSFINANCE, cụ thể số tiền theo 04 Hợp đồng như sau: Ngày 10/8/2022: Chi trả 11.401.510 đồng Lợi nhuận đầu tư của Hợp đồng số: IDRS0008 4155; Ngày 10/8/2022: Chi trả 2.395.197 đồng Lợi nhuận đầu tư của Hợp đồng số: IDRS00086917; Ngày 10/8/2022: Chi trả 17.048.986 đồng Lợi nhuận đầu tư của Hợp đồng số: IDRS00109550; Ngày 15/8/2022: Chi trả 23.888.460 đồng Lợi nhuận đầu tư của Hợp đồng số: IDRS00087174. Sau đó KSFINANCE không hoàn lại tiền đầu tư và lãi suất cho ông S theo như thỏa thuận trong các Hợp đồng. Ông S đã rất nhiều lần liên hệ với KSFINANCE để cùng nhau tìm hướng giải quyết nhưng phía KSFINANCE tránh không gặp mặt. Bên cạnh đó, ông S đã nhiều lần trực tiếp yêu cầu SUNSHINE thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nhưng SUNSHINE không phản hồi. Đã nhiều lần ông S yêu cầu cùng SUNSHINE đối thoại giải quyết vụ việc nhưng không thành công.
Nay, ông S khởi kiện đối với Công ty cổ phần P1, yêu cầu Tòa án giải quyết các nội dung như sau:
- Yêu cầu Công ty Cổ phần P1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trả lại tiền cho ông Đào Văn S đối với tất cả các Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký kết giữa KSHOMES PLUS với ông Đào Văn S và tất cả các Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký kết giữa KSFINANCE với ông Đào Văn S. Tổng số tiền ông S yêu cầu SUNSHINE trả lại từ nghĩa vụ bảo lãnh là 13.834.282.062 đồng (mười ba tỷ, tám trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi hai đồng), trong đó:
- - Số tiền yêu cầu SUNSHINE trả lại do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với các Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản của KSHOMES PLUS là: 10.386.057.480 đồng (mười tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, không trăm năm mươi bẩy nghìn, bốn trăm tám mươi đồng);
- - Số tiền yêu cầu SUNSHINE trả lại do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với các Hợp đồng hợp tác kinh doanh của KSFINANCE là: 3.448.224.582 đồng (ba tỷ, bốn trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi hai đồng).
- Số tiền trên bao gồm giá trị đầu tư/đặt mua tại các Hợp đồng, lợi nhuận cam kết trong các Hợp đồng, lợi ích cuối thời hạn đặt mua, lãi suất chậm trả tính từ thời điểm hết hạn các Hợp đồng đến thời điểm xét xử.
Quá trình giải quyết vụ án, đại diện bị đơn là Công ty cổ phần P1 trình bày: Về việc phát hành Thư bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Đ, Công ty cổ phần K1 dựa trên hồ sơ được sao chụp tại Tòa án, chúng tôi xác nhận việc phát hành các Thư bảo lãnh đối với các Hợp đồng sau:
| Số TT | Ngày ký | Hợp đồng | Bên Được Bảo Lãnh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. | 14/4/2023 | CHDN00056844 | KSHOMES PLUS | |
| 2. | 07/11/2022 | CHDN00056800 | KSHOMES PLUS | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
| 3. | 17/10/2022 | CHDN00045718 | KSHOMES PLUS | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
| 4. | 01/11/2022 | CHDN00054939 | KSHOMES PLUS | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
| 5. | 13/6/2023 | IDRS00185910 | KSFINANCE | Loại 1: Khoản 3. Điều kiện bảo lãnh |
| 6. | 14/6/2022 | IDRS00109550 | KSFINANCE | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
| 7. | 13/6/2023 | IDRS00159226R03 | KSFINANCE | |
| 8. | 13/6/2023 | IDRS00086917 | KSFINANCE | |
| 9. | 10/5/2022 | IDRS00084155 | KSFINANCE | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
| 10. | 13/5/2022 | IDRS00087174 | KSFINANCE | Ý kiến theo mục 3 dưới đây |
Đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng: Căn cứ Điều 342 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của Bên bảo lãnh:
“1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.”
Theo đó, nguyên đơn có trách nhiệm thực hiện các quyền yêu cầu thanh toán với bên có nghĩa vụ là KSFINANCE, KSHOMES PLUS để đảm bảo trước tiên các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đối với thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Thư bảo lãnh của các Hợp đồng CHDN00056800, CHDN00045718, CHDN00054939, IDRS00109550, IDRS00084155, IDRS00087174, Căn cứ nội dung Thư bảo lãnh đã phát hành, điều kiện để SUNSHINE thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với nguyên đơn khi và chỉ khi nguyên đơn đáp ứng các điều kiện, bao gồm:
- (i) Ký hợp lệ bởi người có thẩm quyền;
- (ii) Cung cấp bản gốc Thư bảo lãnh và bản sao Hợp đồng đã ký;
- (iii) Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và hồ sơ được gửi hợp lệ và ký nhận bởi Công ty trước hoặc vào ngày hết hạn Thư Bảo Lãnh. Hết thời hạn trên, bảo lãnh sẽ tự động hết hiệu lực. Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP: “2. Trường hợp có căn cứ tại khoản 1 Điều này, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp căn cứ được bên nhận bảo lãnh thông báo không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh”.
Tuy nhiên, căn cứ hồ sơ sao chụp tại Tòa án, SUNSHINE chưa nhận được hồ sơ yêu cầu thanh toán của Bên nhận bảo lãnh (ông Đào Văn S) được quy định tại Thư bảo lãnh trong khoảng thời gian nêu trên. Đến nay, Thư bảo lãnh đã hết hiệu lực, chúng tôi không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo nội dung Thư bảo lãnh nêu trên.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty cổ phần K1 trình bày:
Năm 2022, K1 và Ông Đào Văn S có thỏa thuận ký kết các Hợp đồng đặt mua bất động sản với các nội dung cơ bản như sau: Mục đích: ông Đào Văn S chấp thuận sử dụng dịch vụ tư vấn, môi giới và thu xếp không độc quyền nhằm mục đích ông Đào Văn S có thể đặt mua/thuê bất động sản của dự án theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên tại hợp đồng. Để bảo đảm cho việc (i) thực hiện các cam kết, nghĩa vụ của mình tại hợp đồng và (ii) chứng minh năng lực tài chính của ông Đào Văn S khi chủ đầu tư/bên chuyển nhượng thông báo ký hợp đồng giao dịch bất động sản ông Đào Văn S đồng ý đặt cọc cho KSHOMES PLUS một khoản tiền (“Khoản Tiền Bảo Đảm Đặt Mua”). Thời hạn bảo đảm đặt mua theo từng hợp đồng cụ thể. Trường hợp kết thúc thời hạn mà ông Đào Văn S không nhận được thông báo về việc ký kết hợp đồng giao dịch với chủ đầu tư/bên chuyển nhượng; hoặc đã nhận được thông báo nhưng không đồng ý giao kết hợp đồng giao dịch với chủ đầu tư, hợp đồng dịch vụ đặt mua sẽ chấm dứt kể từ thời điểm kết thúc thời hạn. Khoản tiền bảo đảm đặt mua cùng toàn bộ lợi ích còn lại mà ông Đào Văn S được hưởng sau khi trừ các khoản khấu trừ (nếu có) theo hợp đồng đặt mua sẽ được KSHOMES PLUS hoàn lại cho ông Đào Văn S vào ngày hợp đồng đặt mua chấm dứt.
Thực hiện hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản nêu trên, KSHOMES PLUS đã nhận khoản tiền bảo đảm đặt mua của ông Đào Văn S và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo thỏa thuận tại Hợp đồng đã ký, cụ thể thông tin các Hợp đồng như sau:
| Số TT | Mã Hợp đồng | Ngày xác lập giao dịch | Ngày hết hạn | Khoản tiền bảo đảm đặt mua | Lợi ích cố định (%/năm) | Khoản tiền bảo đảm đặt mua còn lại |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CHDN00045718 | 17/10/2022 | 19/12/2022 | 2.450.000.000 | 8,2 | 2.450.000.000 |
| 2 | CHDN00054939 | 01/11/2022 | 01/12/2022 | 5.810.748.288 | 8,2 | 5.810.748.288 |
| 3 | CHDN00056800 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 138.000.000 | 8,2 | 138.000.000 |
| 4 | CHDN00056844 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 373.926.335 | 8,2 | 373.926.335 |
| TỔNG CỘNG | 8.772.674.623 | 8.772.674.623 | ||||
Tuy nhiên, trong giai đoạn từ Quý IV năm 2022 đến nay, do sự suy thoái chung của nền kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản trong nước đóng băng, chính sách siết chặt tín dụng của các ngân hàng ... đã khiến cho các công ty bất động sản gặp rất nhiều khó khăn (không chỉ riêng KSHOMES PLUS và các chủ đầu tư dự án bất động sản mà KSHOMES PLUS có quan hệ hợp tác, đầu tư), trực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu và dòng tiền của KSHOMES PLUS, do đó, khi đến hạn hoàn trả giá trị khoản tiền bảo đảm đặt mua và lợi ích cố định theo hợp đồng đã ký kết, KSHOMES PLUS chưa có khả năng thanh toán ngay cho ông Đào Văn S theo đúng thỏa thuận. Khi phát sinh vấn đề trên, K1 đã nhiều lần gặp gỡ, trao đổi với ông Đào Văn S để tháo gỡ khó khăn. Đồng thời, KSHOMES PLUS cũng đã hết sức nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để bảo đảm quyền lợi của khách hàng. Cụ thể, trong thời gian vừa qua, chúng tôi đã đề xuất khách hàng cảm thông và xem xét các phương án giải quyết như sau:
- Gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng thêm 24 tháng để Công ty có thể thu xếp nguồn tiền hợp lý chi trả, đồng thời khách hàng sẽ được nhận thêm một khoản lợi nhuận bổ sung theo thỏa thuận của các bên.
- Chuyển đổi giá trị khoản tiền đầu tư sang thành khoản thanh toán các bất động sản khác đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và ký kết Hợp đồng mua bán với Chủ đầu tư, tại các Dự án: Sunshine G, Sunshine G, Sunshine S, Sunshine D, Sunshine Capital Tây T, S, S, Sunshine P,...Tuy nhiên đến nay, nguyên đơn và KSHOMES PLUS vẫn chưa đạt được sự đồng thuận. Chúng tôi vẫn rất nỗ lực và thiện chí mong muốn thương lượng, hòa giải để tìm được tiếng nói chung với nguyên đơn trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên. KSHOMES PLUS rất mong được thương lượng, hòa giải và xử lý vụ việc trên tinh thần thiện chí, chia sẻ và hỗ trợ cho K1 có thêm thời gian thu xếp các nguồn thu khác, để sớm có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần Đ trình bày:
Trong năm 2022, KSFINANCE và nguyên đơn có thỏa thuận ký kết các Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung cơ bản như sau: Mục đích hợp tác kinh doanh: nguyên đơn đồng ý góp vốn và KSFINANCE đồng ý nhận và quản lý phần vốn góp của nguyên đơn để thực hiện hoạt động kinh doanh tại các dự án bất động sản và các mục đích đầu tư kinh doanh khác không trái với các quy định của pháp luật, nhằm hướng tới phân chia lợi nhuận và kết quả đạt được theo thỏa thuận tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh này. Thời hạn hợp tác: tùy từng hợp đồng (theo bảng kê chi tiết dưới đây):
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày xác lập giao dịch | Ngày đến hạn | Giá trị Khoản đầu tư (VNĐ) | Lợi nhuận cố định (%/năm) | Giá trị Khoản đầu tư còn lại (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IDRS00159226RO3 | 10/11/2022 | 14/11/2022 | 204.149.998 | 7 | 204.149.998 |
| 2 | IDRS00185910 | 25/08/2022 | 25/11/2022 | 140.000.000 | 8,6 | 140.000.000 |
| 3 | IDRS00109550 | 14/06/2022 | 14/12/2022 | 800.000.000 | 8,9 | 800.000.000 |
| 4 | IDRS00087174 | 13/05/2022 | 14/11/2022 | 1.109.550.000 | 8,8 | 1.109.550.000 |
| 5 | IDRS00086917 | 03/06/2022 | 05/12/2022 | 110.000.000 | 8,9 | 110.000.000 |
| 6 | IDRS00084155 | 10/05/2022 | 10/11/2022 | 535.000.000 | 8,9 | 535.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 2.898.699.998 | 2.898.699.998 | ||||
Thực hiện các Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên, KSFINANCE đã nhận các Khoản đầu tư của Nguyên đơn và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo thỏa thuận tại các hợp đồng đã ký. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ Q IV năm 2022 đến nay, do sự suy thoái chung của nền kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản trong nước đóng băng, chính sách siết chặt tín dụng của các Ngân hàng đã khiến cho các công ty bất động sản gặp rất nhiều khó khăn (không chỉ riêng KSFINANCE và các Chủ đầu tư dự án bất động sản mà KSFINANCE có quan hệ hợp tác, đầu tư), trực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu và dòng tiền của KSFINANCE, do đó, khi đến hạn hoàn trả giá trị Khoản đầu tư và Lợi nhuận cố định theo các Hợp đồng hợp tác đầu tư, KSFINANCE chưa có khả năng thanh toán ngay cho Nguyên đơn theo đúng thỏa thuận. Khi phát sinh vấn đề trên, KSFINANCE cũng đã hết sức nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để bảo đảm quyền lợi của Khách hàng. Cụ thể, trong thời gian vừa qua, chúng tôi đã đề xuất Khách hàng cảm thông và xem xét các phương án giải quyết như sau: Gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng thêm 24 tháng để Công ty có thể thu xếp nguồn tiền hợp lý chi trả, đồng thời Khách hàng sẽ được nhận thêm một khoản lợi nhuận bổ sung theo thỏa thuận của các bên; Chuyển đổi giá trị khoản tiền đầu tư sang thành khoản thanh toán các bất động sản khác đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và ký kết Hợp đồng mua bán với Chủ đầu tư, tại các Dự án: Sunshine City Hà N, Sunshine Capital Tây T, Sunshine Green I, ... Chúng tôi rất nỗ lực và thiện chí mong muốn thương lượng, hòa giải để tìm được tiếng nói chung với nguyên đơn trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên. KSFINANCE kính mong quý Tòa xem xét, tạo điều kiện cho các bên được thương lượng, trao đổi về các phương án giải quyết vụ việc trên tinh thần thiện chí, chia sẻ và hỗ trợ cho K có thêm thời gian thu hồi các khoản đầu tư và các nguồn thu khác, để sớm có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với nguyên đơn.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 146/2024/DS-ST ngày 30/7/2024 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đã xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Ông Đào Văn S đối với Bị đơn: Công ty cổ phần P1 (nay đổi tên là: Công ty cổ phần P1), về việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 đối với 06 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với ông Đào Văn S và 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa Công ty cổ phần K1 ký ông Đào Văn S, cụ thể như sau:
- Buộc Công ty cổ phần P1 thanh toán cho ông Đào Văn S tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 30/7/2024 là: 13.834.282.062 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ, tám trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi hai đồng), theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 đối với 06 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với ông Đào Văn S và 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản ký giữa Công ty cổ phần K1 ký ông Đào Văn S, trong đó gồm có:
- Công ty cổ phần P1 phải thanh toán cho ông S tổng số tiền gốc, các khoản lợi nhuận cố định và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 30/7/2024 là: 10.386.057.480 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, không trăm năm mươi bẩy nghìn, bốn trăm tám mươi đồng), theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 đối với Bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần K1 đã ký 04 Hợp đồng dịch vụ đặt mua bất động sản với ông Đào Văn S sau đây:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh theo Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh Lần 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CHDN00045718 | 17/10/2022 | 17/12/2022 | 17/10/2022 | 14/4/2023 |
| 2 | CHDN00054939 | 01/11/2022 | 01/12/2022 | 01/11/2022 | 14/4/2023 |
| 3 | CHDN00056844 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 07/11/2022 | 14/4/2023 |
| 4 | CHDN00056800 | 07/11/2022 | 07/12/2022 | 07/11/2022 | 14/4/2023 |
- Công ty cổ phần P1 phải thanh toán cho ông S tổng số tiền gốc, các khoản lợi nhuận cố định và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 30/7/2024 là: 3.448.224.582 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi hai đồng) theo 06 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với ông Đào Văn S và theo các Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần P1 sau đây:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh theo Hợp đồng | Ngày phát hành Thư bảo lãnh Lần 2 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IDRS00084155 | 10/05/2022 | 10/11/2022 | 10/05/2022 | 13/6/2023 |
| 2 | IDRS00087174 | 13/05/2022 | 14/11/2022 | 13/05/2022 | 13/6/2023 |
| 3 | IDRS00086917 | 03/06/2022 | 05/12/2022 | 03/06/2022 | 13/6/2023 |
| 4 | IDRS00109550 | 14/06/2022 | 14/12/2022 | 14/06/2022 | 13/6/2023 |
| 5 | IDRS00185910 | 25/08/2022 | 25/11/2022 | 25/08/2022 | 13/6/2023 |
| 6 | IDRS00159226RO3 | 10/11/2022 | 14/11/2022 | 10/11/2022 | 13/6/2023 |
Tổng số tiền Công ty Cổ phần P1 phải thanh toán cho ông Đào Văn S theo các Thư bảo lãnh trên là 13.736.669.137 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ, bảy trăm ba mươi sáu đồng, sáu trăm sáu mươi chín nghìn, một trăm ba mươi bảy đồng).
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
- Về án phí: Công ty Cổ phần P1 phải nộp 121.737.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đào Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ông Đào Văn S số tiền 60.681.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi triệu, sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Số 0009496 ngày 28/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Công ty cổ phần K1 và Công ty Cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, trả lại Công ty cổ phần K1 và Công ty Cổ phần Đ mỗi Công ty 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo B1 lại tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Số 0009949 và Số 0009950 ngày 16/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Anh Tuấn (Đã ký) |
Bản án số 197/2025/DS-PT ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
- Số bản án: 197/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Đào Văn S - Công ty cổ phần P
