|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 196/2025/HNGĐ-ST Ngày 26-6-2025 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Vũ Bằng
- Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường- Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 216/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 188/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992 (xin vắng mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ L1, sinh năm 1992 (vắng mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 13/5/2025 và đơn xin vắng mặt ngày 14/5/2025, nguyên đơn chị Trần Thị L trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Vũ L1 sống chung với nhau vào năm 2011, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 192 ngày 12/9/2011). Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống chị và anh L1 đã sống ly thân hơn 02 tháng nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh linh.
- Về con chung: Có 03 người con tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 25/4/2011, Nguyễn Hải Â, sinh ngày 09/4/2014 và Nguyễn Dung L2, sinh ngày 07/9/2020. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hải  và cháu Nguyễn Dung L2. Chị đồng ý giao cháu Nguyễn Quốc K cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặc ra việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ: Chị xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Vũ L1: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Nguyễn Vũ L1 vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Vũ L1 có nơi cư trú tại ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Trần Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Vũ L1, tranh chấp nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chị L là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị L là nguyên đơn, anh L1 là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị L có đơn xin vắng mặt, anh L1 vắng mặt. Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Vũ L1 xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2011, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo luật định. Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị L và anh L1 phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cuộc sống không hòa hợp, không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh và chị đã sống ly thân hơn 02 tháng nay. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, cho chị được ly hôn với anh L1.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh L1 có 03 người con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 25/4/2011, Nguyễn Hải Â, sinh ngày 09/4/2014 và Nguyễn Dung L2, sinh ngày 07/9/2020. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hải  và cháu Nguyễn Dung L2. Chị đồng ý giao cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 25/4/2011 cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Xét, con chung tên Nguyễn Hải  và Nguyễn Dung L2. Hiện nay đang sống cùng với chị L, cháu Nguyễn Quốc K1 sống với gia đình anh L1, từ khi chị và anh L1 sống ly thân đến nay. Tại biên bản ghi ý kiến cháu  ngày 14/5/2025, cháu có ước nguyện sống với chị L. Tại biên bản ghi ý kiến cháu K ngày 28/5/2025, có sự tham gia của bà Trần Thị L3 là bà nội của cháu, cháu K có ước nguyện được sống với anh L1. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao cháu Nguyễn Quốc K cho anh Nguyễn Chí L4 được trực tiếp nuôi dưỡng. Giao các cháu Nguyễn Hải  và Nguyễn Dung L2 cho chị Trần Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
[4] Về cấp dưỡng: Chị L không đặt ra giải quyết, anh L4 không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Chị L xác định không có nên HĐXX không đặt ra xem xét. Sau này có phát tranh chấp được giải quyết ở vụ án khác
[6] Về nợ chung: Chị L xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị L phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56; Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị L về việc ly hôn với anh Nguyễn Vũ L1.
- - Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Hải Â, sinh ngày 09/4/2014 (Giới tính: Nam) và Nguyễn Dung L2, sinh ngày 07/9/2020 (Giới tình: Nữ) cho chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 25/4/2011 (Giới tính: Nam) cho anh Nguyễn Chí L4 trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về án phí: Chị Trần Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng; Ngày 13/5/2025 chị L đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005606 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
4
Bản án số 196/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 196/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
