|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Kim Ngân
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trần Ngọc Đức
- Ông Trương Văn Ánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Điền - là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long: không thuộc trường hợp tham gia phiên toà.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 196/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp: “hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXX-ST ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T2 (JIVF)
Địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, TP ..
Đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NOBORU. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Tuyết T, sinh năm 1997. Địa chỉ liên hệ: B33, khóm D, phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2024) (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Phan Ánh T1, sinh năm 2003. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 26/12/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty T2 (JIVF) là bà Nguyễn Tuyết T trình bày: Ngày 27/6/2023 bà Phan Ánh T1 ký Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 với Công ty T2 (JIVF) vay số tiền 20.000.000 đồng; vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng, lãi suất 3,8700%/tháng, thời hạn vay 12 tháng. Thực hiện hợp đồng JIVF đã giải ngân số tiền 20.000.000 đồng theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng (nêu trên) và bên vay đã nhận tài sản. Theo thỏa thuận, bà T1 có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 12 tháng, mỗi tháng bà T1 thanh toán JIVF số tiền 2.127.000 đồng vào trước hoặc đúng ngày cuối hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 31/7/2023. Từ ngày 31/7/2023 đến ngày 02/10/2023, bà T1 thanh toán cho JIVF số tiền 4.254.933 đồng (trong đó, nợ gốc: 2.679.102 đồng, lãi 1.551.831 đồng, phí quản lý khoản vay 24.000 đồng). Từ ngày 02/10/2023 đến nay, bà T1 không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF. Bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ảnh hưởng đến quyền lợi của JIVF.
Công ty T2 (JIVF) yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long xem xét, giải quyết: Buộc bà Phan Ánh T1 phải thanh toán khoản nợ cho JIVF tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2025 là 31.877.437 đồng (trong đó, nợ gốc 17.320.898 đồng, lãi trong hạn 8.660.920 đồng, lãi quá hạn 5.775.619 đồng, phí quản lý khoản vay 120.000 đồng). Bà Phan Ánh T1 tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 30/5/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023.
- Tại biên bản hòa giải ngày 15/01/2025 bị đơn bà Phan Ánh T1 trình bày: Bà xác định ngày 27/6/2023 bà có ký Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 với Công ty T2 (JIVF) vay số tiền 20.000.000 đồng; vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng, lãi suất 3.8700%/tháng, thời hạn vay 12 tháng. Thực hiện hợp đồng, JIVF đã giải ngân số tiền 20.000.000 đồng theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng (nêu trên) và bà đã nhận số tiền 20.000.000 đồng. Từ ngày 31/7/2023 đến ngày 02/10/2023, bà đã thanh toán cho JIVF số tiền 4.254.933 đồng (trong đó, nợ gốc: 2.679.102 đồng, lãi 1.551.831 đồng, phí quản lý khoản vay 24.000 đồng). Nay theo yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (JIVF), bà đồng ý thanh toán cho JIVF nợ gốc số tiền 17.320.898 đồng; riêng đối với lãi bà yêu cầu JIVF xem xét giảm cho bà vì hiện nay hoàn cảnh gia đình bà rất khó khăn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Công ty T2 (JIVF) khởi kiện yêu cầu bà Phan Ánh T1 trả số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023; bị đơn có nơi cư trú ở huyện B; mục đích vay tiền để tiêu dùng, các bên không có thỏa thuận khác về cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nên tranh chấp và quan hệ pháp luật thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Tân theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập bị đơn bà Phan Ánh T1 tham gia phiên tòa giải quyết vụ án nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty T2 (JIVF) có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 (JIVF) yêu cầu bà Phan Ánh T1 phải thanh toán số tiền tính đến ngày 30/5/2025 là 31.877.437 đồng (trong đó, nợ gốc 17.320.898 đồng, lãi trong hạn 8.660.920 đồng, lãi quá hạn 5.775.619 đồng, phí quản lý khoản vay 120.000 đồng); đồng thời yêu cầu bà T1 phải tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 30/5/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023.
Xét Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023 giữa Công ty T2 (JIVF) với bà Phan Ánh T1, nội dung: bà T1 vay mua hàng hóa số tiền 20.000.000 đồng; lãi suất 3,8700%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay 12 tháng, kỳ hạn trả nợ theo tháng (nợ gốc và lãi được thanh toán thành từng kỳ theo tháng), số tiền thanh toán mỗi kỳ 2.127.000 đồng, số tiền thanh toán kỳ cuối (dự kiến) 2.233.421 đồng, ngày đến hạn trả nợ kỳ cuối 01/7/2024. Việc ký kết Hợp đồng giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện, các thỏa thuận vay tiền không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 31/7/2023 đến ngày 02/10/2023, bà T1 đã thanh toán cho JIVF số tiền 4.254.933 đồng (trong đó, nợ gốc: 2.679.102 đồng, lãi 1.551.831 đồng, phí quản lý khoản vay 24.000 đồng). Từ ngày 02/10/2023 đến nay, bà T1 không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF; bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ảnh hưởng đến quyền lợi của JIVF. Tính đến ngày 30/5/2025 bà T1 phải thanh toán cho JIVF số tiền là 31.877.437 đồng (trong đó, nợ gốc 17.320.898 đồng, lãi trong hạn 8.660.920 đồng, lãi quá hạn 5.775.619 đồng, phí quản lý khoản vay 120.000 đồng). Do đó, yêu cầu của Công ty T2 (JIVF) là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Mặt khác, bà T1 còn phải tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ ngày 31/5/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Phan Ánh T1 phải chịu 1.593.000 đồng.
Công ty T2 (JIVF) không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; các Điều 90, 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T2 (JIVF) do bà Nguyễn Tuyết T đại diện.
- Buộc bà Phan Ánh T1 có trách nhiệm trả số tiền còn nợ Công ty T2 (JIVF) theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023 giữa Công ty T2 (JIVF) với bà Phan Ánh T1 tính đến ngày 30/5/2025 là 31.877.437 đồng (Ba mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng) (trong đó, nợ gốc 17.320.898 đồng, lãi trong hạn 8.660.920 đồng, lãi quá hạn 5.775.619 đồng, phí quản lý khoản vay 120.000 đồng).
- Bà Phan Ánh T1 còn phải tiếp tục thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ ngày 31/5/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930200004281052000 ngày 27/6/2023.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc bà Phan Ánh T1 phải nộp 1.593.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi ba nghìn đồng) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
- Hoàn trả Công ty T2 (JIVF) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 502.000 đồng (Năm trăm lẻ hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000164 ngày 04/12/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Kim Ngân |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
||
|
Phan Kim Ngân |
Bản án số 196/2024/TLST-DS ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 196/2024/TLST-DS
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Tuyết phải trả cho công ty Jaccs là 31.877.437 đồng. Bà Tuyết chịu án phí là: 1.593.000 đồng.
