Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1951/2023/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2672/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Người yêu cầu:

Bà Trần Hoàng V, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ D, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ D, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 18/12/2023, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T, bà V không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Trần Hoàng V thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Có 03 con là Nguyễn Tuệ C, sinh ngày 13/3/2013; Nguyễn Duy N, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày 11/01/2019.

Ông T và bà V thống nhất giao 03 con chung là Nguyễn Tuệ C, Nguyễn Duy N và Nguyễn Quỳnh N1 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Duy T đồng ý cấp dưỡng nuôi 03 con là Nguyễn Tuệ C, Nguyễn Duy N và Nguyễn Quỳnh N1 cho bà V với mức cấp dưỡng hàng tháng cho một con là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định đến khi con Nguyễn Tuệ C, Nguyễn Duy N, Nguyễn Quỳnh N1 đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.

Ông Nguyễn Duy T được quyền qua lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông T, bà V được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu người bị thi hành án chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

  1. Về tài sản chung: Ông T và bà V trình không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về nợ chung: Ông T và bà V trình bày không có.
  3. Về lệ phí: Ông Nguyễn Duy T và bà Trần Hoàng V phải nộp 300.000₫ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009659 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Trần Hoàng V thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Trần Hoàng V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là Nguyễn Tuệ C, sinh ngày 13/3/2013; Nguyễn Duy N, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Quỳnh N1, sinh ngày 11/01/2019.
  • Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Duy T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con là Nguyễn Tuệ C, Nguyễn Duy N và Nguyễn Quỳnh N1 cho bà V với mức cấp dưỡng hàng tháng cho một con là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định đến khi con Nguyễn Tuệ C, Nguyễn Duy N, Nguyễn Quỳnh N1 đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.
  • Ông Nguyễn Duy T được quyền qua lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông T, bà V được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
  • Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu người bị thi hành án chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  • - Về tài sản chung: Ông T và bà V không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông T và bà V trình bày không có, nên Tòa án không phải xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Duy T và bà Trần Hoàng V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009659 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - UBND xã Văn Thành, H Yên Thành, Nghệ An
  • (GCNKS số 24/2012);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Hữu Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1951/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 1951/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger