Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 195/2024/DS-ST

Ngày 29 - 8 - 2024

V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Bạn
  2. Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Hồng Hà – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Bà Đào Diễm Linh - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 288/2024/TLST-DS ngày 09/4/2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 283/2024/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P. Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Số D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, tòa nhà A, D C, phường A, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền:

  1. Ông Nguyễn Thành N (Vắng mặt)
  2. Nguyễn Thị Cẩm V (Có mặt)

- Cùng địa chỉ: Số A Y, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1991 (Vắng mặt), bà Lê Thị Thu V1, sinh năm 1993 (Vắng mặt):

Địa chỉ: 2 N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm V trình bày:

  1. Ngân Hàng TMCP Á cấp tín dụng cho ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 căn cứ theo:
    • Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số LDA.CN.3421.160523 ngày 17/5/2023.
    • Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 ngày 17/5/2023.

    Chi tiết như sau:

    • Hạn mức tín dụng: 1.200.000.000 đồng.
    • Mục đích cho vay: Sản xuất kinh doanh – Bổ sung vốn lưu động – Bổ sung vốn mua kinh doanh nông sản các loại.
    • Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng.
    • Phương thức giải ngân: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
    • Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng, kể từ ngày ký Hợp đồng cấp tín dụng.
    • Thời hạn cho vay: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày ngày giải ngân.
    • Lãi suất trong hạn: Được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
    • Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
    • Lãi suất phạt chậm trả lãi:10%/năm.

    Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân Hàng TMCP Á đã giải ngân cho ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 bằng Khế ước nhận nợ số LDA.CN.3423.160523, số tham chiếu: 397755519, ngày 17/5/2023 với nội dung:

    • Số tiền giải ngân: 1.200.000.000 đồng
    • Phương thức giải ngân: Chuyển số tiền giải ngân vào tài khoản thanh toán số 33735257 của ông Nguyễn Công T tại Ngân Hàng TMCP Á
    • Thời hạn cho vay: Từ ngày18/5/2023 đến ngày 17/3/2024
    • Lãi suất:
      • Lãi suất trong hạn: 8,5%/năm, cố định trong thời hạn 06 tháng. Lãi suất sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau:
      • Lãi suất cho vay (%/năm) = LSCS + 3%/năm
      • Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
      • Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
  2. Ngân Hàng TMCP Á cấp tín dụng cho ông Nguyễn Công T căn cứ theo:
    • Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 19/5/2023.
    • Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á.
    • Các văn bản khác của ông Nguyễn Công T ký với Ngân Hàng TMCP Á về việc sử dụng thẻ tín dụng.

    Chi tiết như sau:

    • Số thẻ tín dụng: 3567 95** **** 1700
    • Ngày cấp: 19/5/2023
    • Loại thẻ: J
    • Hạn mức thẻ: 20.000.000 đồng.
    • Hiệu lực thẻ: Tháng 5/2026
    • Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.
  3. Ngân Hàng TMCP Á cấp tín dụng cho bà Lê Thị Thu V1 căn cứ theo:
    • Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 18/5/2023.
    • Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á Châu
    • Các văn bản khác của bà Lê Thị Thu V1 ký với Ngân Hàng TMCP Á về việc sử dụng thẻ tín dụng.

    Chi tiết như sau:

    • Số thẻ tín dụng: 3567 95** **** 0041
    • Ngày cấp: 18/5/2023
    • Loại thẻ: J
    • Hạn mức thẻ: 10.000.000 đồng.
    • Hiệu lực thẻ: Tháng 5/2026
    • Lãi suất (trọng hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.
  4. Vi phạm hợp đồng và dư nợ chưa trả:
    • Vi phạm hợp đồng
    • Ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 chỉ trả được 49.158.000 đồng tiền lãi. Đến tháng 01/2024, ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân Hàng TMCP Á. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:

      Ngày 03/01/2024, Ngân Hàng TMCP Á ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của Khế ước nhận nợ nêu trên.

      Ngày 10/01/2024, Ngân Hàng TMCP Á ra Thông báo chuyên nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng nêu trên.

    • Dư nợ chưa trả:
    • Tính đến ngày 29/8/2024, ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 còn nợ Ngân Hàng TMCP Á các khoản sau:

      • Theo Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 ngày 17/5/2023:

        Tiền vay gốc: 1.200.000.000 đồng

        Lãi trong hạn: 26.004.781 đồng

        Lãi quá hạn: 129.244.933 đồng

        Phạt chậm trả lãi: 4.044.957 đồng

        Tổng cộng: 1.359.294.670 đồng.

      • Theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 1700 được cấp cho ông Nguyễn Công T:

        Tiền nợ gốc: 20.835.098 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

        Tiền lãi: 6.641.239 đồng.

        Tổng cộng là 27.476.337 đồng

      • Theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 0041 được cấp cho bà Lê Thị Thu V1:

        Tiền nợ gốc: 10.255.376 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

        Tiền lãi: 3.119.700 đồng.

        Tổng cộng là 13.455.076 đồng

    • Các khoản nợ nêu trên được bảo đảm bằng các biện pháp bảo đảm sau:

      Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 tại thửa đất số 106, tờ bản đồ số 58, địa chỉ: xã H, T, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 181808 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/4/2022, số vào sổ cấp GCN: CS-16547. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LDA.BĐCN.359.160523 ngày 17/5/2023 được công chứng tại Văn phòng C, số C, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày 17/5/2023.

Ngân Hàng TMCP Á yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 trả ngay cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 ngày 17/5/2023 tính đến ngày 29/8/2024 là 1.359.294.670 đồng. Trong đó:

    Tiền vay gốc: 1.200.000.000 đồng

    Lãi trong hạn: 26.004.781 đồng

    Lãi quá hạn: 129.244.933 đồng

    Phạt chậm trả lãi: 4.044.957 đồng.

  2. Buộc ông Nguyễn Công T trả ngay cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 1700 được cấp cho ông Nguyễn Công T tính đến ngày 29/8/2024 là 27.476.337 đồng. Trong đó:

    Tiền nợ gốc: 20.835.098 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

    Tiền lãi: 6.641.239 đồng.

  3. Buộc bà Lê Thị Thu V1 trả ngay cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 0041 được cấp cho bà Lê Thị Thu V1 tính đến ngày 29/8/2024 là 13.455.076 đồng. Trong đó:

    Tiền nợ gốc: 10.255.376 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

    Tiền lãi: 3.119.700 đồng.

  4. Buộc ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tin dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á, tính kể từ ngày 30/8/2024 đến ngày trả hết nợ.
  5. Nếu ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 106, tờ bản đồ số 58, địa chỉ: xã H, T, tỉnh Đắk Lắk thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1.

* Bị đơn ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của Nguyên đơn; Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do; Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 và Khế ước nhận nợ số LDA.CN.3423.160523, ngày 17/5/2023:

Số tiền vay gốc: Ngày 17/5/2023, ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 có ký với Ngân hàng TMCP Á Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 để vay số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 đã trả được 49.158.000 đồng tiền lãi theo Khế ước nhận nợ. Sau ngày 03/01/2024 thì ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 không trả thêm được số tiền nào cả.

Như vậy là ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 đã vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng tín dụng. Việc ký kết hợp giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái quy định của pháp luật. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên cần buộc bị đơn ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nợ gốc và tiền lãi, phạt theo thỏa thuận trong Khế ước nhận nợ Số LDA.CN.3423.160523 là có căn cứ chấp nhận.

[2.2]. Thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 1700 được cấp cho ông Nguyễn Công T:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Công T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng, số tiền số tiền 27.476.337 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 20.835.098 đồng; Nợ lãi là: 6.641.239 đồng; và lãi phát sinh tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng và cung cấp tài liệu chứng cứ là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 19/5/2023; các phụ lục có nội dung bên cho vay là Ngân hàng TMCP Á đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho ông Nguyễn Công T vay số tiền 20.000.000 đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Công T vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 21/10/2023, do đó cần buộc bị đơn ông Nguyễn Công T trả cho nguyên đơn số tiền 27.476.337 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 20.835.098 đồng; Nợ lãi là: 6.641.239 đồng và lãi phát sinh tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là phù hợp cần chấp nhận.

[2.3]. Thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 0041 được cấp cho bà Lê Thị Thu V1:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị Thu V1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng, số tiền số tiền 13.455.076 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 10.255.376 đồng; Nợ lãi là: 3.199.700 đồng; và lãi phát sinh tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng và cung cấp tài liệu chứng cứ là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 18/5/2023; các phụ lục có nội dung bên cho vay là Ngân hàng TMCP Á đồng ý cấp hạn mức tín dụng cho bà Lê Thị Thu V1 vay số tiền 10.000.000đ.

Bị đơn bà Lê Thị Thu V1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 21/10/2023, do đó cần buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền 13.455.076 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 10.255.376 đồng; Nợ lãi là: 3.199.700 đồng; và lãi phát sinh tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ và lãi phát sinh tính từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là phù hợp cần chấp nhận.

[3]. Xét hợp đồng thế chấp tài sản: Khi vay tiền ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 có thế chấp cho Ngân hàng 01 tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 tại thửa đất số 106, tờ bản đồ số 58, địa chỉ: xã H, T, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 181808 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/4/2022 số vào sổ cấp GCN: CS-16547, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LDA.BĐCN.359.160523 ngày 17/5/2023 được công chứng tại Văn phòng C, số C, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày 17/5/2023.

Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/6/2024: Lô đất nói trên hiện nay không có ai tranh chấp với ai, tứ cận ổn định.

Xét hình thức, nội dung của hợp đồng thế chấp là phù hợp với quy định tại Điều 188 Luật đất đai, Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 23 tháng 06 năm 2016. Do đó, ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản trong hợp đồng thế chấp số Hợp đồng thế chấp tài sản số LDA.BĐCN.359.160523 ngày 17/5/2023. Trường hợp ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Á phải trả lại tài sản đã thế chấp cho ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1.

[4]. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này đã được phía nguyên đơn nộp tạm ứng nên buộc ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải thanh toán cho Nguyên đơn.

[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể:

  • Ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải chịu 52.778.840 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (36.000.000 đồng + 3% x 559.294.670 đồng) = 52.778.840 đồng;
  • Ông Nguyễn Công T phải chịu 1.373.817 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (5% x 27.476.337 đồng) = 1.373.817 đồng;
  • Lê Thị Thu V1 phải chịu 672.754 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (5% x 13.455.076 đồng) = 672.754 đồng;
  • Ngân Hàng TMCP Á không phải chịu án phí DSST nên hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí là 25.336.000 đồng đã nộp thay theo biên lai số AA/2023/0009814 ngày 04/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 156, Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,, khoản 1 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 299, Điều 314, Điều 315, Điều 316, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 23 tháng 06 năm 2016;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân Hàng TMCP Á.
    • Buộc ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo Hợp đồng cấp tín dụng số LDA.CN.3423.160523 ngày 17/5/2023 tính đến ngày 29/8/2024 là 1.359.294.670 đồng. Trong đó:

      Tiền vay gốc: 1.200.000.000 đồng

      Lãi trong hạn: 26.004.781 đồng

      Lãi quá hạn: 129.244.957 đồng

      Phạt chậm trả lãi: 4.044.957 đồng.

    • Buộc ông Nguyễn Công T có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 1700 được cấp cho ông Nguyễn Công T tính đến ngày 29/8/2024 là 27.476.337 đồng. Trong đó:

      Tiền nợ gốc: 20.835.098 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

      Tiền lãi: 6.641.239 đồng.

    • Buộc bà Lê Thị Thu V1 có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng TMCP Á tổng số nợ còn thiếu theo thẻ tín dụng số: 3567 95** **** 0041 được cấp cho bà Lê Thị Thu V1 tính đến ngày 29/8/2024 là 13.455.076 đồng. Trong đó:

      Tiền nợ gốc: 10.255.376 đồng (Tiền nợ gốc bao gồm cả phí thường niên)

      Tiền lãi: 3.119.700 đồng.

    • Ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tin dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân Hàng TMCP Á, kể từ ngày 30/8/2024 đến ngày trả hết nợ.
    • Trường hợp ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á được quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 106, tờ bản đồ số 58, địa chỉ: xã H, T, tỉnh Đắk Lắk thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Công T và bà Lê Thị Thu V1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số LDA.BĐCN.359.160523 ngày 17/5/2023 được công chứng tại Văn phòng C, số C, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày 17/5/2023.
  2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải chịu 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này đã được phía nguyên đơn nộp tạm ứng nên buộc ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải thanh toán cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á số tiền 2.000.000 đồng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Ông Nguyễn Công T, bà Lê Thị Thu V1 phải chịu 52.778.840 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (36.000.000 đồng + 3% x 559.294.670 đồng) = 52.778.840 đồng;
    • Ông Nguyễn Công T phải chịu 1.373.817 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (5% x 27.476.337 đồng) = 1.373.817 đồng;
    • Lê Thị Thu V1 phải chịu 672.754 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (5% x 13.455.076 đồng) = 672.754 đồng;
    • Hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí là 25.336.000 đồng đã nộp thay theo biên lai số AA/2023/0009814 ngày 04/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND thành phố Buôn Ma Thuột;
  • - Chi cục THADS Tp.Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 195/2024/DS-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 195/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger