TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 195/2024/HNGĐ-ST Ngày 29-7-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Phích
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đức Mạnh
Ông Đặng Huy Du.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai Phương - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 187/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn Đông Xuyên Ng, xã Đoàn L, huyện Tiên L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh DINH CO B, sinh năm 1976;địa chỉ: 1102 Canterbury Rd Milford DE 19963, Hoa Kỳ; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2024 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị và anh DINH CO B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Tiên L vào ngày 25 tháng 01 năm 2017. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống với nhau một thời gian ngắn khoảng ba tháng tại thôn Tiên Đôi Ng, xã Đoàn L, huyện Tiên L. Đến cuối năm 2017 anh DINH CO B có trở về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc. Thời gian đầu vợ chồng có liên lạc với nhau và không xảy mâu thuẫn gì lớn. Đến cuối năm 2020, vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hoà hợp về tính cách, tuổi tác, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, hơn nữa anh DINH CO B không có ý định bảo lãnh chị sang Hoa Kỳ và cũng không quan tâm đến chị. Đến nay, chị thấy vợ chồng không thể tiếp tục sống chung, không còn yêu thương, không còn quan tâm, đời sống chung không thể kéo dài nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh DINH CO B.
Về con chung và tài sản chung: Chị và anh DINH CO B không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai của bị đơn gửi cho Tòa án, anh DINH CO B trình bày: Anh thống nhất về quá trình kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Hường. Đến cuối năm 2017 đến nay hai vợ chồng mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị Hường đề nghị ly hôn, anh đồng ý.
Về con chung và tài sản chung: Anh và chị Hường không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đơn của anh DINH CO B được đã được hợp pháp hoá tại Lãnh sự quán Việt Nam tại New York (Hoa Kỳ) và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
- [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị H có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh DINH CO B. Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh DINH CO B hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- [2] Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh DINH CO B đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H và anh DINH CO B.
- Về nội dung:
- [3] Chị Nguyễn Thị H và anh DINH CO B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lãng vào ngày 25 tháng 01 năm 2017. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
- [4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh DINH CO B cùng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tuổi tác, khả năng đoàn tụ không có. Nay, cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên việc chị Nguyễn Thị H có đơn xin ly hôn với anh DINH CO B là có căn cứ chấp nhận. Xét quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh DINH CO B lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đề nghị xin được ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh DINH CO B.
- [5] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh DINH CO B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- [6] Về tài sản chung: Nguyễn Thị H và anh DINH CO B không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- [7] Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
- [8] Về quyền kháng cáo: Nguyễn Thị H và anh DINH CO B được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh DINH CO B.
- Về con chung: Nguyễn Thị H và anh DINH CO B không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Nguyễn Thị H và anh DINH CO B không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000483 ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, được trừ vào tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị H phải chịu. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo đối với Bản án:
- - Chị Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- - Anh DINH CO B được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Văn Phích |
Bản án số 195/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 195/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H - Dinh Co B
