Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 194/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27 - 08 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Phan Minh Trâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Châu Bích Phượng;

Ông Nguyễn Đức Duy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Trương Tấn Thành là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Song - Kiểm sát viên.

Vào ngày 27 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 340/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 160/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 07 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2024/QĐHPT-DS ngày 15 tháng 08 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Khương Ngọc P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số A, đường số F, phường T, thành phố T (cũ Quận B), thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Phan Văn P1, sinh năm 1985.

HKTT: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang

(Chị Ngọc P2 có mặt, anh P1 vắng mặt phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai cùng ngày 24 tháng 05 năm 2024 của nguyên đơn là Khương Ngọc P và trong quá trình xét xử trình bày: Chị và anh Phan Văn P1 chung sống với nhau vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống vợ chồng thời gian đầu sống hạnh phúc.

Đến khoảng năm 2021 phát sinh mâu thuẫn do anh P1 không lo cho gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vả. Đến năm 2022 chị và anh P1 sống ly thân cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được, nên yêu cầu Tòa án cho chị được ly hôn với anh P1.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Khương Ngọc Bảo T, sinh ngày 11/10/2012 và Phan Khải D, sinh ngày 26/10/2019. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh P1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn là anh Phan Văn P1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang phát biểu:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Khương Ngọc P là có cơ sở, nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị P được ly hôn anh P1; Về con chung: giao hai con chung tên Phan Khương Ngọc Bảo T, sinh ngày 11/10/2012 và Phan Khải D, sinh ngày 26/10/2019 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn là anh Phan Văn P1 đã được tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để tham dự phiên tòa. Hội đồng xét xử, quyết định xét xử vắng mặt anh P1 theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Khương Ngọc P và anh Phan Văn P1 chung sống với nhau vào năm 2013 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B (nay là thành phố T), thành phố Hồ Chí Minh là hôn nhân hợp pháp. Về mâu thuẫn vợ chồng do anh P1 không có chăm lo gia đình và cả hai đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, anh P1 đã được Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng đúng theo quy định pháp luật, nhưng không phản đối yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị P. Đồng thời cả hai cũng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng của anh chị là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị P là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Khương Ngọc Bảo T, sinh ngày 11/10/2012 và Phan Khải D, sinh ngày 26/10/2019. Khi ly hôn chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh P1 cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu của chị P là có cơ sở, bởi từ khi anh chị sống ly thân đến nay, chị P là người trực tiếp chăm sóc các cháu. Do đó cần tiếp tục giao cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và cũng theo nguyện vọng của các con. Anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Khương Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, được qui định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xét phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Khương Ngọc P.

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Khương Ngọc P với anh Phan Văn P1.
  2. Về con chung: Giao cho chị Khương Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Phan Khương Ngọc Bảo T, sinh ngày 11/10/2012 và Phan Khải D, sinh ngày 26/10/2019. Anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu.

Anh P1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở quyền này.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị Khương Ngọc P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011396 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Như vậy chị P đã nộp xong án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - CCTHADS huyện Châu Thành;
  • - UBND phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Phan Minh Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 194/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 194/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn, giao hai con chung cho chị Khương Ngọc P nuôi, ts chung và nợ chung không có
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger