|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 194/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24 – 7 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 207/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Nhựt D, sinh năm 1998; địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Chị Tô Ngọc T, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Anh Lê Nhựt D trình bày:
- Về hôn nhân: Anh D chung sống với chị T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau vào ngày 06/02/2020. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau dần xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn gắn bó yêu thương nên anh D yêu cầu được ly hôn với chị T.
- Về con chung: Có một con chung Lê Nhựt T1, sinh ngày 05/01/2020. Khi ly hôn anh D yêu cầu được nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Chị Tô Ngọc T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị T đồng ý ly hôn với anh D.
- Về con chung: Có một con chung Lê Nhựt T1, sinh ngày 05/01/2020. Khi ly hôn chị T đồng ý giao con chung cho anh D nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Lê Nhựt D và chị Tô Ngọc T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Anh Duy và chị T kết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống anh xác định vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay anh D xét thấy không thể tiếp tục chung sống cùng chị T và yêu cầu ly hôn, chị T đồng ý ly hôn với anh D nên đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa anh chị có xảy ra và không ai mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình cho anh D được ly hôn với chị T là phù hợp.
[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, con chung hiện do anh D nuôi dưỡng, anh vẫn đảm bảo các điều kiện cho con phát triển tốt. Mặt khác, chị T cũng đồng ý giao con chung cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh D, giao con chung Lê Nhựt T1 cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh D và chị T không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: anh D và chị T xác định không có, không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.
[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Nhựt D.
- Về hôn nhân: Cho anh Lê Nhựt D được ly hôn chị Tô Ngọc T.
- Về con chung: Giao Lê Nhựt T1, sinh ngày 05/01/2020 cho anh Lê Nhựt D tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
Chị Tô Ngọc T không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Nhựt D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001455 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 194/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 194/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
