|
Mẫu số 52-DS TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 194/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-11-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bé Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hùng Bích và ông Lê Thành Thật.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án, của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Long Xuyên tham gia phiên toà: Không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
Trong ngày 29 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 542/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 667/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ E, ấp M, xã M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Lê Long H1, sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ E, ấp M, xã M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ đơn khởi kiện ngày 05/9/2024 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H thể hiện nội dung và yêu cầu khởi kiện như sau:
Bà và ông H1 tự quen biết, đến năm 1999 cả hai tiến tới hôn nhân và đến năm 2007 có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã M vào ngày 22/10/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, ông H1 thường xuyên đánh đập bà, giữa hai bên có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Hiện tại bà không còn tình cảm với ông H1, mục đích cuộc hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Ly hôn với ông H1;
Về con chung: Bà và ông H1 có 01 con chung Lê Quốc C, sinh ngày 05/01/2000. Hiện tại con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà giải quyết;
Về tài sản chung: Không có;
Về nợ chung: Không có.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bị đơn ông Lê Long H1 vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa ngày 29/11/2024 nguyên đơn và H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn ông H1 vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H1. Ông H1 có nơi cư trú tại thành phố L, tỉnh An Giang. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý là đúng thẩm quyền.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; ông H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự: Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông H1.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về hôn nhân: Bà H và ông Hồ T đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã M vào ngày 22/10/2007. Sau khi kết hôn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà H yêu cầu ly hôn với ông H1. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, ông H1 thường xuyên đánh đập bà.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, trong cuộc hôn nhân giữa bà H và ông H1; ông, bà lại không thực hiện các nghĩa vụ này. Quá trình giải quyết vụ án, ông H1 không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án, không tham dự các buổi hòa giải, không tham dự phiên tòa, không đưa ra được giải pháp hàn gắn hôn nhân giữa ông, bà. Do đó, Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét yêu cầu của ông H1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H với ông H1.
[3.2] Về con chung: Lê Quốc C, sinh ngày 05/01/2000 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.4] Về quan hệ nợ chung: Bà H trình bày không có tuy nhiên sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì bà H và ông H1 phải liên đới trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án khác.
[3.5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải nộp án phí hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 186, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, 273, 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Bích H với ông Lê Long H1.
Về quan hệ con chung: Lê Quốc C, sinh ngày 05/01/2000 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000694 ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Long Xuyên. Bà H đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Bà H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông H1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bé Thu |
Bản án số 194/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 194/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
