|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ C |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 194/2024/DS-ST Ngày: 08/08/2024 |
|
|
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
- Trần Thị D
- Đỗ Thị L
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: Bà Trần Kim N – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05-08 tháng 08 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 479/2024/QÐST- DS ngày 11 tháng 07 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1
Địa chỉ: A T, phương L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Quốc H (có mặt)
Địa chỉ liên hệ: 2 N, phường T, quận N, thành phố C.
- Bị đơn:
- Ông Huỳnh Văn H1, sinh năm: 1977
- Bà Lê Thị P, sinh năm: 1988
Địa chỉ: E đường số F KDC N, khu vực 2, phường H, quận C, thành phố C.
Địa chỉ: 2 M, phường A, quận N, thành phố C.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: bà Huỳnh Thị T (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ liên hệ: A P, phường A, quận T, TP
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần T1.
Địa chỉ: 9 đường C, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần T1 ông Hoàng Đình Quốc Đ (có mặt).
Địa chỉ: B Đ, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
bị đơn ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị P1 có ký hợp đồng tín dụng số REF2213200220/HDTD/HMK-HVH để vay số tiền 11.000.000.000đ (mười một tỷ đồng), mục đích vay thanh toán tiền mua nhà ở liền kề thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn đã ký các hợp đồng thế chấp để thế chấp các tài sản sau:
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7-2B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7 mã nền LK7-2B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS02 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7 - 3B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-3B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS03 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7 - 4B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-4B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS04 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LH7 - 5B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-5B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS05 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LH7 - 6B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-6B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 12.362.643.927đ (mười hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng) (bao gồm: tiền gốc: 10.478.896.046đ (mười tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn: 1.690.949.463đ (một tỷ, sáu trăm chín mươi triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng), lãi quá hạn: 192.798.418đ (một trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng)). Do đó: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi: 12.362.643.927đ (mười hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Đồng thời nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Huỳnh Thị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt
Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần T1 ông Hoàng Đình Quốc Đ trình bày:
Nếu bị đơn không thanh toán cho nguyên đơn thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Công ty cổ phần T1 không có ý kiến gì đối với vấn đề này.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Huỳnh Thị T trình bày: Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt
Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần T1 ông Hoàng Đình Quốc Đ trình bày: giữ nguyên ý kiến đã trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.
- Về giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân quận K thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh tổng số tiền gốc và lãi: 12.362.643.927đ (mười hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng, trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền cả vốn và lãi còn nợ: 12.362.643.927đ. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn bà Lê Thị P có nơi cư trú: 22/23/37/20 M, phường A, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với đại diện theo ủy quyền của bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng REF2213200220/HDTD/HMK-HVH. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 12.362.643.927đ (mười hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng) (bao gồm: tiền gốc: 10.478.896.046đ (mười tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn: 1.690.949.463đ (một tỷ, sáu trăm chín mươi triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng), lãi quá hạn: 192.798.418đ (một trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng)). Nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền trên. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn đã ký 05 hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH ngày 13/05/2022 giữ ông Huỳnh Văn H1, bà Lê Thị P với nguyên đơn đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS02 ngày 13/05/2022 giữa ông Huỳnh Văn H1, bà Lê Thị P với nguyên đơn được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS03 ngày 13/05/2022 giữa ông Huỳnh Văn H1, bà Lê Thị P với nguyên đơn đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS04 ngày 13/05/2022 giữa ông Huỳnh Văn H1, bà Lê Thị P với nguyên đơn đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS05 ngày 13/05/2022 giữa ông Huỳnh Văn H1, bà Lê Thị P với nguyên đơn đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hợp đồng thế chấp giữa nguyên đơn và bị đơn đã lập thành văn bản và đăng ký giao dịch bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Yêu cầu phát mãi tài sản của nguyên đơn phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Bị đơn: phải chịu 120.362.000đ (một trăm hai mươi triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí và 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Khoản 1 Điều 157, điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
- - Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn ông Huỳnh Văn H1 và bà Lê Thị P có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 tổng số tiền gốc và lãi: 12.362.643.927đ (mười hai tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi bảy đồng) (bao gồm: tiền gốc: 10.478.896.046đ (mười tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn: 1.690.949.463đ (một tỷ, sáu trăm chín mươi triệu, chín trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng), lãi quá hạn: 192.798.418đ (một trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, bốn trăm mười tám đồng)).
Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp sau để thu hồi nợ:
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: Tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7-2B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7 mã nền LK7-2B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS02 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7 - 3B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-3B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS03 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LK7 - 4B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-4B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS04 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LH7 - 5B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-5B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF2213200220/HDTC/HMK-HVH/TS05 ngày 13/05/2022. Tài sản thế chấp: tất cả các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số LH7 - 6B/HĐMB/MEKOVI giữa công ty Cổ phần T3 và ông Huỳnh Văn H1 ký ngày 18/04/2022 đối với nhà ở Block LK7, mã nền LK7-6B thuộc dự án mở rộng, phát triển đô thị mới và nâng cấp chợ T2 hiện hữu (giai đoạn 2), huyện T, thành phố C đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 được nhận lại 59.624.000đ (năm mươi chín triệu, sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 719 ngày 27/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.
Bị đơn: phải chịu 120.362.000đ (một trăm hai mươi triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho nguyên đơn.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |
Bản án số 194/2024/DS-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 194/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
