|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————— |
|
Bản án số: 193/2024/HNGĐ-ST Ngày 24 – 7 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Hồng Dưỡng.
Ông Trần Công Đoàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 349/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Tuyết V, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: Số 52/3, khu phố L, phường L1, thành phố T, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Tiêu Minh K, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Khóm x, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Tăng Tuyết V và anh Tiêu Minh K tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn, khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn được gia đình hòa giải hàn gắn nhưng không khắc phục được nên đã sống ly thân hơn 19 năm nay. Từ nguyên nhân trên, các đương sự xác định không thể tiếp tục chung sống nên đồng ý ly hôn với nhau.
Quá trình chung sống các đương sự có 02 con chung, gồm: Tiêu Như B, sinh ngày 22/3/1998 và Tiêu Trung N, sinh ngày 13/12/2003. Khi ly hôn, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Tăng Tuyết V và anh Tiêu Minh K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.
[2] Chị Tăng Tuyết V và anh Tiêu Minh K tự nguyện chung sống vào năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn, khi về phát sinh mâu thuẫn, được gia đình hai bên hòa giải nhưng không khắc phục được đã ly thân 19 năm nên các đương sự xác định không thể tiếp tục chung sống và đồng ý ly hôn với nhau.
Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc các đương sự đồng ý ly hôn với nhau mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
[3] Xét thấy con chung của các đương sự là Tiêu Như B, sinh ngày 22/3/1998 và Tiêu Trung N, sinh ngày 13/12/2003 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị V phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tăng Tuyết V và anh Tiêu Minh K.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Tăng Tuyết V phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); đối trừ số tiền nộp tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai số 0001578 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi thì chị V đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |
Bản án số 193/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 193/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Tăng Tuyết V xin ly hôn anh Tiêu Minh K
