Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 193/2024/DS-ST

Ngày: 22-4-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Vũ Huy Hoàng
  2. Bà Phan Thị Dòn

- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Minh Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 501/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 54/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2)

Trụ sở chính: 89 L, phường L, quận Đ, TP ..

Địa chỉ liên hệ: Tầng A, số I C, Phường D, Quận C, TP ..

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng V

Địa chỉ liên hệ: Tầng A, số I C, Phường D, Quận C, TP ..

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1973 và Bà Văn Thị T, sinh năm 1977

Địa chỉ: D, ấp D, xã V, huyện B, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V1 (V2) trình bày như sau:

Ngày 19/12/2016, Ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T có vay vốn tại Ngân hàng TMCP V1 ("V2") - Chi nhánh S theo nội dung như sau:

Hợp đồng tín dụng số 10786050/PHI/HĐTD ("Hợp đồng tín dụng") ngày 19/12/2016:

Số tiền vay: 687.000.000 đồng (sáu trăm tám mươi bảy triệu đồng)

Thời hạn vay: 83 tháng (Từ ngày 19/12/2016 đến ngày 19/11/2023)

Mục đích vay: mua xe ô tô

Lãi suất vay: 7.8 %/ năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh bằng Lãi suất tiết kiệm 24 tháng bác thang sao nhất mà V2 áp dụng tại thời điểm điều chỉnh công (+) biên độ 4%.

Tài sản bảo đảm thực hiện Hợp đồng vay trên là xe ô tô thuộc Quyền sở hữu của ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thì T1 có đặc điểm sau:

Nhãn hiệu: TOYOTA

Số khung: RL4GW8EM3G3500770

Số máy: 1TRA208234

Biển kiểm soát: 51F-449.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 218391 do Phòng C cáp ngày 15/12/2016.

Đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng ngày 19/12/2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tải sản tại Tp .

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V2 kể từ ngày 19/03/2021 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. Tạm tính đến ngày 22/04/2024, ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thi T2 còn nợ V2 số tiền là:

Nợ gốc: 266.946.219 đồng

Nợ lãi: 161.456.801 đồng

Tổng cộng: 428.412.020 đồng.

(Bốn trăm hai mươi tám triệu bốn trăm mười hai nghìn không trăm hai mươi đồng)

Phần yêu cầu của Người khởi kiện:

Kính đề nghị Quý Tòa xem xét:

  1. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thi T2 phải thanh toán cho V2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các chi phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, tạm tính đến ngày 22/04/2024 là: 428.412.020 đồng, trong đó nợ gốc là 266.946.219 đồng và nợ lãi là: 161.456.801 đồng.
  2. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 23/04/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V2.
  3. Trường hợp, ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V2, tài sản là chiếc xe ô tô con nhãn hiệu: TOYOTA, số khung: RL4GWSEMBG3500770, số máy: 1TRA208234, biểm kiểm soát số: 51F 449.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 218391 do Phòng C1 Công an T3 cấp ngày 15/12/2016 đứng tên bà Văn Thị T. Tài sản thể chấp đã được đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
  4. Nếu giá trị tài sản bảo đảm phát mãi không đủ thanh toán nợ thì ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả cho V2 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có ý kiến trình bày như trên và yêu cầu như trên.

Bị đơn - Ông Nguyễn Văn B và Bà Văn Thị T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án với nội dung đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP V1 (V2) khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Ông Nguyễn Văn B và Bà Văn Thị T, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự. Bị đơn có đại chỉ cư trú tại địa bàn huyện B. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: phía bị đơn - Ông Nguyễn Văn B và Bà Văn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt. Căn cứ vào điểm b, d Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[3] Theo Hợp đồng tín dụng số 10786050/PHI/HĐTD ngày 19/12/2016:

Số tiền vay: 687.000.000 đồng (sáu trăm tám mươi bảy triệu đồng)

Thời hạn vay: 83 tháng (Từ ngày 19/12/2016 đến ngày 19/11/2023)

Mục đích vay: mua xe ô tô

Lãi suất vay: 7.8 %/ năm cố định trong 12 tháng đầu tiên, sau đó điều chỉnh bằng Lãi suất tiết kiệm 24 tháng bác thang sao nhất mà V2 áp dụng tại thời điểm điều chỉnh công (+) biên độ 4%.

Tài sản bảo đảm thực hiện Hợp đồng vay trên là xe ô tô có đặc điểm sau:

Nhãn hiệu: TOYOTA

Số khung: RL4GW8EM3G3500770

Số máy: 1TRA208234

Biển kiểm soát: 51F-449.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 218391 do Phòng C cấp ngày 15/12/2016.

Đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng ngày 19/12/2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tải sản tại Tp ..

[4] Ngân hàng TMCP V1 (V2) xác định:

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V2 kể từ ngày 19/03/2021 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. Tạm tính đến ngày 22/04/2024, ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thi T2 còn nợ V2 số tiền là:

Nợ gốc: 266.946.219 đồng

Nợ lãi: 161.456.801 đồng

Tổng cộng: 428.412.020 đồng.

(Bốn trăm hai mươi tám triệu bốn trăm mười hai nghìn không trăm hai mươi đồng).

[5] Căn cứ vào Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

“1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác".

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

[6] Từ những cơ sở trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 (V2), về việc yêu cầu:

  1. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thi T2 phải thanh toán cho V2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các chi phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, tạm tính đến ngày 22/04/2024 là: 428.412.020 đồng, trong đó nợ gốc là 266.946.219 đồng và nợ lãi là: 161.456.801 đồng.
  2. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 23/04/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V2.
  3. Trường hợp, ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V2, tài sản là chiếc xe ô tô con nhãn hiệu: TOYOTA, số khung: RL4GWSEMBG3500770, số máy: 1TRA208234, biểm kiểm soát số: 51F 449.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 218391 do Phòng C1 Công an T3 cấp ngày 15/12/2016 đứng tên bà Văn Thị T.
  4. Nếu giá trị tài sản bảo đảm phát mãi không đủ thanh toán nợ thì ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả cho V2 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 (V2) được Tòa án chấp nhận nên Ông Nguyễn Văn B và Bà Văn Thị T phải chịu 21.136.481 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 27, Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết.

H lại cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 9.272.640 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0020391 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 179, Điều 207, Khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 90, Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27, Điều 48 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V1 (V2).

  1. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thi T2 phải thanh toán cho V2 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn và các chi phí phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng số 10786050/PHI/HĐTD ngày 19/12/2016, tạm tính đến ngày 22/04/2024 là: 428.412.020 đồng (bốn trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm mười hai nghìn, không trăm hai mươi đồng), trong đó nợ gốc là 266.946.219 đồng (hai trăm sáu mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm mười chín đồng) và nợ lãi là: 161.456.801 đồng (một trăm sáu mươi mốt triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm lẻ một đồng).
  2. Ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 23/04/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V2.
  3. Trường hợp, ông Nguyễn Văn B và bà Văn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì V2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V2, tài sản là chiếc xe ô tô con nhãn hiệu: TOYOTA, số khung: RL4GWSEMBG3500770, số máy: 1TRA208234, biểm kiểm soát số: 51F 449.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 218391 do Phòng C1 Công an T3 cấp ngày 15/12/2016 đứng tên bà Văn Thị T.
  4. Nếu giá trị tài sản bảo đảm phát mãi không đủ thanh toán nợ thì ông Nguyễn Văn B, bà Văn Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả cho V2 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

2. Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn B và Bà Văn Thị T phải chịu 21.136.481 đồng (hai mươi mốt triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, bốn trăm tám mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

H lại cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 9.272.640 đồng (chín triệu, hai trăm bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0020391 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

4. Về quyền kháng cáo:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND H. Bình Chánh;
  • - Chi cục THADS H. Bình Chánh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT-HS;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Ngọc Hải

2000011766207

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 193/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 193/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger