|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 191/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sơn và ông Nguyễn Tấn Hậu
Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Quốc Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 590/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 685/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1975. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cư trú: số A, khóm M, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bích L1, sinh năm 1976, (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cư trú: Số A, khóm M, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L, trình bày:
- + Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 tự nguyện tìm hiểu, sau đó chung sống với nhau từ năm 1994 và không đăng ký kết hôn. Ông L và bà L1 chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông L và bà L1 bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc nên ông L yêu cầu Toà án không công nhận ông L và bà L1 là vợ chồng.
- + Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/7/1995 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 16/11/2000. Hiện nay hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại Tờ tự khai ngày 05/11/2024 và trong quá trình tố tụng, bị đơn bà Huỳnh Thị Bích L1, trình bày:
- + Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích L1 và ông Nguyễn Văn L tự nguyện tìm hiểu sau đó chung sống với nhau từ năm 1994 và không đăng ký kết hôn. Sau khi sống chung, bà L1 và ông L rất hạnh phúc, không phát sinh mâu thuẫn. Nay ông L yêu cầu Toà án không công nhận ông L và bà L1 là vợ chồng thì bà L1 cũng đồng ý.
- + Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích L1 và ông Nguyễn Văn L có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/7/1995 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 16/11/2000. Hiện nay hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên bà L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Văn L yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận ông L và bà Huỳnh Thị Bích L1 là vợ chồng. Bà L1 đăng ký hộ khẩu thường trú tại số A, khóm M, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt ông L và bà L1.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân:
[3.1.1] Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 nhưng đến nay vẫn không tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
[3.1.2] Xét thấy, hôn nhân của ông L và bà L1 đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử không xem xét mâu thuẫn trong hôn nhân giữa các bên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà L1 là vợ chồng.
[3.2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/7/1995 và Nguyễn Văn T1, sinh ngày 16/11/2000. Do hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động, ông L và bà L1 không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp thì sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
[3.4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 là vợ chồng.
- Về con chung: Không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001593 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
- Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn L và bà Huỳnh Thị Bích L1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Lan |
Bản án số 191/2024/HNGĐ-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 191/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L
