Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 190/2024/HNGĐ-ST

Ngày 23 – 7 – 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Biên Ải

Ông Nguyễn Ngọc Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 286/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 196/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thúy M, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

- Bị đơn: Anh Cao Bảo T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Chị Trương Thúy M trình bày:

- Về hôn nhân: Về hôn nhân: Chị M và anh T chung sống năm 2014, không đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian gần đây phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

- Về con chung: Có một con chung tên Trương Mẫn M1, sinh ngày 07/5/2015. Sau khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi dưỡng cháu M1, cấp dưỡng không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với anh Cao Bảo T:

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T hợp lệ nhưng anh T chưa có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Trương Thúy M có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Cao Bảo T đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về hôn nhân: Chị M và anh T kết hôn trên tinh thần tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống chị M xác định vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị M xét thấy không thể tiếp tục chung sống cùng anh T và yêu cầu ly hôn, anh T không có ý kiến phản đối yêu cầu này của chị M nên đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa anh chị có xảy ra và không ai mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, bà đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.

[3] Về con chung: Xét về yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị M thấy rằng, khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, cháu M1 hiện do chị M nuôi dưỡng từ khi chị và anh T ly thân nhau, chị vẫn đảm bảo cho con chung phát triển tốt và cháu M1 có nguyện vọng sống tiếp cùng với chị M. Ngoài ra, anh T cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu của chị M nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị M, giao con chung Trương Mẫn M1 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị M và anh T không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không có, không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.

[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;

Vì các lẽ trên,

2

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Thúy M với anh Cao Bảo T.
  2. Về con chung: Giao Trương Mẫn M1, sinh ngày 07/5/2015 cho chị Trương Thúy M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

    Anh Cao Bảo T không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thúy M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001401 ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Ngọc Trúc

3

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 190/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 190/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger