Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 190/2024/DS-ST

Ngày: 18/6/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Bành Quốc Trung.
  2. Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 18 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 113/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D.

Địa chỉ: Số B- B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện do uỷ quyền: Ông Nguyễn Minh T - Trưởng phòng G;

Địa chỉ: Số C V, phường A, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Xin vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Mộng S, sinh năm: 1989; Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp C, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Ngày 05/10/2018 chị Lê Thị Mộng S có ký kết với Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1 hợp đồng thẻ tín dụng cá nhân (Gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng với mục đích là tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, tính đến ngày Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn (ngày 22/9/2023) thì chị S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 62.100.000 đồng, tiền lãi là 18.254.823 đồng, tiền phí là 5.127.100 đồng, tính đến ngày 22/9/2023 chị S chưa thanh toán vốn và lãi cho Ngân hàng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở chị S cũng không có thiện chí trả nợ, do chị S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 22/9/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Đến ngày 30/10/2023 chị S còn nợ Ngân hàng các khoản sau:

Dư nợ quá hạn: 16.492.755 đồng

Lãi quá hạn: 866.742 đồng

Tổng cộng: 17.359.497 đồng. Ngày 22/5/2024 chị S có thanh toán số tiền 8.000.000 đồng.

Trong quá trình vay vốn chị S đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ theo hợp đồng. Nay yêu cầu chị S trả cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 18/6/2024 là 14.330.329 đồng (Trong đó tiền vốn 8.492.755 đồng, lãi quá hạn 5.837.574 đồng). Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Sau ngày 18/6/2024 chị S chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả của hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

* Bị đơn chị Lê Thị Mộng S mặc dù được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng không nộp cho Tòa án Bản tự khai cũng như văn bản ghi ý kiến của mình. Đồng thời, Tòa án đã tiến hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho chị S nhưng do chị S vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt chị S và không hòa giải vụ án được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1 và chị Lê Thị Mộng S là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công.

[2] Về tố tụng: Đại diện Ngân hàng có đơn xin vắng mặt, bị đơn chị Phạm Thị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[3] Về nội dung: Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1 khởi kiện yêu cầu chị S trả cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 18/6/2024 là 14.330.329 đồng (Trong đó tiền vốn 8.492.755 đồng, lãi quá hạn 5.837.574 đồng). Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Sau ngày 18/6/2024 chị S chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả của hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ. Bởi lẽ, hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1 và chị Lê Thị Mộng S được thỏa thuận đúng quy định pháp luật, chị S không thực hiện đúng việc trả nợ theo thoả thuận nên cần buộc chị S trả nợ cho Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1 tiền gốc và tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng là cần thiết, phù hợp với quy định pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mộng S phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 26; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 463; 466; khoản 1 Điều 468; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh T1.

Chị Lê Thị Mộng S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S1 chi nhánh T1 14.330.329 đồng (Mười bốn ba trăm ba mươi nghìn ba trăm hai mươi chín đồng) một lần khi án có hiệu lực pháp luật và tiền lãi phát sinh sau ngày 18/6/2024 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 05/10/2018 cho đến khi thanh toán xong nợ.

2/ Về án phí: Chị Lê Thị Mộng S nộp 716.516 đồng (Bảy trăm mười sáu nghìn năm trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

H lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 434.000 đồng (Bốn trăm ba bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0000613 ngày 08/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công (Nay là thành phố G).

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

*Nơi nhận:

  • -TAND tỉnhTG
  • -VKSND TPGC
  • -CCTHADS TPGC
  • -Các đương sự
  • -Lưu: HS, AV

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

LÊ THỊ HẰNG

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm......

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 190/2024/DS-ST ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 190/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ĐÒI TIỀN VAY
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger