|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HƯNG YÊN Bản án số: 190/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 31/12/ 2025 “ V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HƯNG YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tân Huyền
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Tuyết Hương và ông Phan Xuân Hùng
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Mạnh Hùng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Hưng Yên kiểm sát tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 77/ 2025/HNGĐ - ST ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXX - ST ngày 16 tháng 12 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm: 1998
Địa chỉ HKTT: Thôn T, xã X, tỉnh Tuyên Quang.
Tạm trú: Thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo uỷ quyền: Công ty L – Chi nhánh H1
Địa chỉ: Số H, đường N, phường T, thành phố Hải Phòng.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc T – Chức vụ: Phó trưởng chi nhánh.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm:1989
Địa chỉ HKTT: Thôn T, xã X, tỉnh Tuyên Quang.
Tạm trú: Thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
-Cháu Hoàng Minh P, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2019
Người đại diện theo pháp luật của cháu P: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm: 1989
Địa chỉ HKTT: Thôn T, xã X, tỉnh Tuyên Quang.
Tạm trú: Thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.
( Tại phiên toà vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan).
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Toà án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang nay là Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Tuyên Quang ngày 06/6/2017, sau ngày cưới anh chị về chung sống và làm việc tại xã N, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, kinh tế gia đình, chăm sóc con chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau ảnh hưởng đến con chung, cuộc sống không ai quan tâm đến ai. Nay chị X xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn, chị khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh T1.
Về con chung: Chị X và anh T1 có 1 con chung là cháu Hoàng Minh P sinh ngày 01/02/2019, nếu ly hôn chị nhất trí để anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P đến khi cháu Phương thành N. Chị tự nguyện cấp dưỡng cho cháu P số tiền 2.000.000đ/ 1 tháng.
Về tài sản, vay nợ và công sức: Không có nên chị tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Văn T1 trình bày: Anh nhất trí với chị X về quan hệ hôn nhân. Anh xác định quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng ý kiến trong việc chăm sóc con cái, chi tiêu trong gia đình, bất đồng về quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp dẫn đến vợ chồng thường cãi nhau, vợ chồng không ai quan tâm đến ai, cuộc sống của ai chỉ biết bổn phận của người đó, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay chị X khởi kiện ly hôn anh đồng ý. Anh đề nghị giải quyết vắng mặt.
Về con chung: Anh chị có 1 con chung là cháu Hoàng Minh P sinh ngày 01/02/2019, hiện nay cháu P đang sống với anh, ly hôn anh yêu cầu giao cháu P cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu Phương thành N. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/ 1 tháng. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Không có nên anh tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà và trên cơ sở xem xét khách quan toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang nay là Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Tuyên Quang vào ngày 06/6/2017 đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 28/2017 ngày 06/6/2017, vì vậy hôn nhân của anh chị hợp pháp. Chị X khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh T1 nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Hoàng Văn T1 có địa chỉ cư trú hiện nay tại thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực 2 - Hưng Yên theo điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên toà, vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị X, bị đơn anh Hoàng Văn T1, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cháu Hoàng Minh P, chị X và anh T1 đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Toà án xét xử vắng mặt Nguyên đơn, bị đơn, và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử thấy rằng lời trình bày của chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn T1 đã phù hợp với nội dung xác minh của Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Hưng Yên đã thể hiện quá trình chung sống vợ chồng chị X, anh T1 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh chị bất đồng quan điểm về lối sống nên thường xuyên cãi nhau. Năm 2024 anh chị sống ly thân, quá trình ly thân, không cải thiện được tình cảm, không liên lạc và không quan tâm đến nhau. Chị X xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể sống chung. Anh T1 xác định vợ chồng có mâu thuẫn và nhất trí ly hôn với chị X cho thấy tình cảm yêu thương gắn bó giữa anh chị không còn, phản ánh đúng thực trạng hôn nhân của vợ chồng là mâu thuẫn đã trầm trọng, có đầy đủ căn cứ cho ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử sẽ chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của chị X và giải quyết cho chị X được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Chị X và anh T1 có 01 con chung là cháu Hoàng Minh P, sinh ngày 01/02/2019, chị X và anh T1 đều mong muốn giao con cho anh T1 nuôi dưỡng, chăm sóc. Vì vậy Hội đồng xét xử sẽ giao cháu P cho anh T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Phương thành N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T1 yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đ/ 1 tháng, chị X nhất trí, nên Hội đồng xét xử sẽ ghi nhận tự nguyện của đương sự, chị X cấp dưỡng nuôi cháu P với số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1 tháng kể từ khi bản án có hiệu lực cho đến khi cháu Phương thành N.
Về tài sản, vay nợ và công sức: Chị X và anh T1 tự nguyện không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí: Chị X tự nguyện chịu cả án phí ly hôn và chị X phải án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Khoản 2 Điều 229; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Hoàng Văn T1.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Minh P sinh ngày 01/02/2019 cho anh T1 trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Phương thành N.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị X cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng anh T1 số tiền là 2.000.000đ/ tháng ( Hai triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng kể từ khi bản án có hiệu lực đến khi cháu Phương thành N.
Chị X có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
3. Về tài sản, vay nợ, công sức: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001693 ngày 03/10/2025 của Thi hành án sự tỉnh Hưng Yên. Chị X đã nộp xong án phí.
Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Phòng KTGĐ - TAND tỉnh Hưng Yên; - Chi cục T.H.A DS khu vực 2- Hưng Yên; - Đương sự; - UBND xã Xuân Giang, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu HS vụ án. |
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Tân Huyền |
Bản án số 190/2025/HNGĐ-ST ngày 31/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Hưng Yên về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 190/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 2 - Hưng Yên
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
