trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẮK GLONG

TỈNH ĐẮK NÔNG

Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20/6/2025

V/v ly hôn, nuôi con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Xuân Đức và ông Phan Hữu Tỷ

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Duy Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.

Đại diện VKSND huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: bà Lang Thị T - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16a/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: chị Nông Thị A, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn V, xã L, huyện N, tỉnh Bắc Kạn – đề nghị xét xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: anh Hà Văn V, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nông Thị A trình bày: chị và anh Hà Văn V chung sống với nhau từ năm 2007 và có đăng ký kết hôn ngày 26/01/2010 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau này phát sinh nhiều mâu thuẫn vì anh V thường hay đánh bài, không lo làm ăn; mặc dù đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh V không nghe mà quay ra đánh đập chị. Đến tháng 10/2024, hai người đã không ở cùng nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị làm yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh V. Chị và anh V có 02 con chung, Hà Đinh V1, sinh ngày 18/6/2009 và Hà Đình V2, sinh ngày 27/10/2014, chị A có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Đình V2, giao cháu Hà Đinh V1 cho anh V nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu.

Bị đơn anh Hà Văn V trình bày:

anh chung sống với chị A có đăng ký kết hôn, tình trạng hôn nhân đúng như chị A trình bày; hai vợ chồng đã không ở cùng nhau từ cuối năm 2024 đến nay, tình cảm không còn nay chị A yêu cầu ly hôn anh đồng ý. Về con chung anh đồng ý giao cho chị A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Đình V2; anh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Hà Đinh V1 đến khi trưởng thành; không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị A được ly hôn với anh V; giao cháu Hà Đình V2, sinh ngày 27/10/2014 cho chị A nuôi dưỡng, giao cháu Hà Đinh V1, sinh ngày 18/6/2009 cho anh V nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị A và anh V chung sống với nhau có đăng ký kết hôn. Chị A yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con chung với anh V nên quan hệ pháp luật là tranh chấp về "ly hôn và nuôi con"; bị đơn anh V có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Nông Thị A:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh V chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước vào năm 2010; quá trình sống chung, chị A và anh V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không hạnh phúc, anh chị đã không còn chung sống với nhau nữa và đều thống nhất ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị A và anh V đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A đối với anh V.

[2.2] Về con chung: theo thoả thuận của chị A, anh V và nguyện vọng của con chung, giao cháu Hà Đình V2, sinh ngày 27/10/2014 cho chị A nuôi dưỡng, giao cháu Hà Đinh V1, sinh ngày 18/6/2009 cho anh V nuôi dưỡng là phù hợp, đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu nên không giải quyết.

[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28. Điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 243, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nông Thị Anh .
    1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị A được ly hôn với anh Hà Văn V.
    2. Về con chung: giao cháu Hà Đình V2, sinh ngày 27/10/2014 cho chị A nuôi dưỡng; giao cháu Hà Đinh V1, sinh ngày 18/6/2009 cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về án phí: Chị Nông Thị A thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
  2. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Nông;
  • - VKSND huyện Đắk Glong;
  • - Chi cục THA.DS huyện Đắk Glong;
  • - UBND xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (nơi ĐKKH).
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Hồng Nhung

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger