TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 19/2025/KDTM - ST
Ngày: 16 - 4 - 2025.
Về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hữu Đệ.
Bà Ngô Thị Yêm.
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Minh Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đông Anh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Luân - Kiểm sát viên.
Ngày 16/4/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 49/2024/TLST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐXXST - KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 08/2025/QĐST – KDTM ngày 31 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Trụ sở chính: Số B phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 11/01/2024.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ, là đại diện ủy quyền theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
Người được ủy quyền lại tham gia quá trình tố tụng:
- Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ.
- Ông Lê Văn T – Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng N – Chi nhánh Đ (Theo Giấy uỷ quyền số 788/UQ-NHNo.ĐA-TH ngày 19/7/2024 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ). Có mặt tại phiên toà.
Bị đơn: Công ty cổ phần Đ1.
Trụ sở: Số F V, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc C, chức vụ: Giám đốc. Vắng mặt tại phiên toà.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Trọng H, sinh năm 1969. Vắng mặt tại phiên toà.
Nơi cư trú: Căn 3 tầng 34 nhà P03 Khu đô thị V, ngõ A đường L, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngày 18/03/2020, Ngân hàng N – Chi nhánh Đ (gọi tắt là “A Chi nhánh Đ”) và Công ty cổ phần Đ1 đã ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202001230 với nội dung:
- Hạn mức cấp tín dụng: 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng chẵn).
- Thời hạn cho vay: ghi chi tiết trên từng giấy nhận nợ.
- Thời hạn duy trì hạn mức cấp tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng.
- Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án kinh doanh năm 2020-2021.
- Mức lãi suất cho vay: 9.0%/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
- Phương thức áp dụng lãi suất: Áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần phù hợp với quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Ngày 09/04/2020; 12/8/2020; 28/10/2020; 9/4/2021; 6/5/2021; 29/9/2021; 7/10/2021; 18/01/2022; 05/4/2022; 5/1/2023; 29/8/2023; 15/11/2023 A Chi nhánh Đ và Công ty cổ phần Đ1 lần lượt ký: văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01; các phụ lục hợp đồng tín dụng số 02; 03; 04; 05; 06; 07; 08; 09; 10; 11; 12 về việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202001230 ngày 18/03/2020.
Thực hiện hợp đồng tín dụng Ngân hàng đã nhiều lần giải ngân cho Công ty cổ phần Đ1. Tổng dư nợ gốc và lãi của Công ty cổ phần Đ1 tại A Chi nhánh Đ, tạm tính đến hết ngày 18/07/2024 là 17.491.439.344 đồng. Trong đó:
- Số nợ gốc: 13.982.000.000 đồng;
- Số nợ lãi trong hạn: 3.339.556.166 đồng;
- Số nợ lãi quá hạn: 169.883.178 đồng.
Thông tin cụ thể từng lần giải ngân còn dư nợ theo bảng kê gốc lãi đến hết ngày 18/7/2024 kèm theo Đơn khởi kiện.
Đến thời điểm hiện tại, tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty cổ phần Đ1 còn lại 01 tài sản là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 75(1P), tờ bản đồ số 7G-IV-34, tổng diện tích: 105,5 m²; Địa chỉ tại: A Q, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 760320, số vào sổ cấp GCN CH00954 4536/2011/QĐ.UBND do UBND quận Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 16/9/2011 mang tên ông Đào Trọng H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2849/TC/2019 ngày 16/04/2019 do Văn phòng C2 lập. Ngày 19/04/2019, Văn phòng Đ2 – Chi nhánh khu vực B - H - Đống Đa chứng nhận việc thế chấp nêu trên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.
Theo đại diện Ngân hàng N xác định: Việc ký kết Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp trên là hoàn toàn hợp pháp, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tính đến ngày 07/3/2025, tổng số tiền Công ty cổ phần Đ1 còn nợ Ngân hàng N là: 19.103.277.126 đồng (Mười chín tỷ, một trăm linh ba triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó:
- Nợ gốc:13.982.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 3.641.222.604 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 581.221.216 đồng.
- Lãi chậm trả: 898.833.306 đồng.
Cụ thể có bảng kê chi tiết kèm theo. Ngân hàng yêu cầu Công ty cổ phần Đ1 phải hoàn trả cho Ngân hàng khoản tiền nợ của Công ty với Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ, tính đến ngày 07/3/2025 bao gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi là: 19.103.277.126 đồng (Mười chín tỷ, một trăm linh ba triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi sáu đồng) và tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, các Phụ lục hợp đồng và các Giấy nhận nợ trên số nợ gốc kể từ ngày 08/3/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng N. Nếu Công ty nộp tiền trả Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ ưu tiên trừ vào nợ gốc.
Nếu Công ty cổ phần Đ1 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
Về án phí: Công ty cổ phần Đ1 phải chịu theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Ngân hàng N xác định giữ nguyên các yêu cầu khi khởi kiện và không sửa đổi, bổ sung hay rút yêu cầu khởi kiện.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần Đ1, ông Đặng Văn C1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào Ngọc H1 tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng các ông không đến làm việc và Tòa án đến nhà cũng không gặp được để lấy lời khai.
Tại phiên tòa, người đại diện của Ngân hàng N xác định: Tính đến hết ngày 16/4/2025, tổng số tiền Công ty cổ phần Đ1 còn nợ Ngân hàng N là: 19.208.223.879 đồng (Mười chín tỷ, hai trăm linh tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó:
- Nợ gốc:13.782.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 3.748.939.864 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 710.776.504 đồng.
- Lãi chậm trả: 966.507.510 đồng.
Số dư nợ của Công ty giảm 200.000.000 đồng là do ngày 17/3/2025 Công ty đã nộp trả nợ 200.000.000 đồng và được Ngân hàng Ư trừ toàn bộ vào số nợ gốc. Ngân hàng yêu cầu Công ty cổ phần Đ3 toàn bộ khoản nợ trên và tiếp tục chịu lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Nếu Công ty cổ phần Đ1 không trả nợ hoặc không trả hết nợ thì yêu cầu được xử lý tài sản bảo đảm để đảm bảo thi hành án, bao gồm: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 75(1P), tờ bản đồ số 7G-IV-34; địa chỉ: A Q, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện tại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 760320, số vào sổ cấp GCN CH00954 4536/2011/QĐ.UBND do UBND quận Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 16/9/2011 mang tên ông Đào Trọng H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2849/TC/2019 ngày 16/04/2019 do Văn phòng C2 lập.
Ngoài ra, Ngân hàng N vẫn giữ nguyên các yêu cầu khiếu kiện, yêu cầu đã trình bày trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tham gia phiên tòa sau khi nhận xét, đánh giá quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và sự chấp hành pháp luật của các đương sự đã xác định:
Căn cứ: Điều 30, Khoản 1 Điều 39, Điều 191, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 388, 389, 401, 402, 412, 427, 474, 476, 478 Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật các tổ chức tín dụng; Luật thương mại; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N với Công ty cổ phần Đ1. Công ty cổ phần Đ1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng công khai tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về phần thủ tục:
Bị đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong quá trình tố tụng dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không cung cấp các ý kiến, quan điểm cũng như các tài liệu chứng cứ có liên quan đến vụ kiện; đã được tống đạt hợp lệ đến phiên tòa nhưng các đương sự vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự và dành quyền kháng cáo cho họ theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung:
Xét Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ: Ngân hàng N đã cung cấp các tài liệu thể hiện việc ký kết, nội dung các thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng và các văn bản có liên quan, quá trình thực hiện, vi phạm hợp đồng tín dụng của Công ty cổ phần Đ1, các đương sự không có ý kiến gì khác. Ngân hàng N và Công ty cổ phần Đ1 đều có đầy đủ tư cách pháp nhân tại thời điểm các bên giao kết và thực hiện các Hợp đồng tín dụng trên; Chủ thể tham gia giao kết Hợp đồng phù hợp quy định của pháp luật, có đủ thẩm quyền ký kết hợp đồng, các bên hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc; Các điều khoản thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
Do Hợp đồng tín dụng là hợp pháp, phù hợp pháp luật nên các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng được pháp luật thừa nhận và có hiệu lực giữa các bên tham gia ký kết, bao gồm các thỏa thuận về lãi suất, lãi suất quá hạn... Theo bảng kê chi tiết nợ gốc và lãi do Ngân hàng cung cấp và yêu cầu phía bị đơn trả nợ nhận thấy mức lãi mà Ngân hàng đang áp dụng cho khoản nợ của Công ty cổ phần Đ1 có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng N và buộc Công ty cổ phần Đ1 phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 16/4/2025 là: 19.208.223.879 đồng (Mười chín tỷ, hai trăm linh tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó:
- Nợ gốc:13.782.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 3.748.939.864 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 710.776.504 đồng.
- Lãi chậm trả: 966.507.510 đồng.
Công ty cổ phần Đ1 phải tiếp tục chịu lãi trên nợ gốc tính từ ngày 17/4/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ trên dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng đối với các tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty cổ phần Đ1 theo Hợp đồng tín dụng đã ký, ông Đào Ngọc H1 đã ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2849/TC/2019 ngày 16/04/2019 do Văn phòng C2 lập nhằm đảm bảo cho khoản vay của Công ty cổ phần Đ1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng đều có đủ năng lực hành vi dân sự, nhận thức được việc ký kết hợp đồng này là để bảo đảm cho nghĩa vụ của Công ty cổ phần Đ1 tại Ngân hàng. Các bên đều không có ý kiến thắc mắc gì về hợp đồng thế chấp đã ký kết. Như vậy, Hợp đồng thế chấp phù hợp quy định của pháp luật, phát sinh hiệu lực. Do vậy, nếu Công ty cổ phần Đ1 không trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi khoản nợ là phù hợp quy định của pháp luật.
[3] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Tổng tài sản tranh chấp là 19.208.223.879 đồng (Mười chín tỷ, hai trăm linh tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng). Án phí là: 112.000.000 đồng + 0,1% x (19.208.223.879 đồng – 4.000.000.000 đồng) = 127.208.223 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty cổ phần Đ1 phải chịu toàn bộ án phí.
Ngân hàng N được chấp nhận toàn bộ yêu cầu nên không phải chịu tiền án phí và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí là: 62.746.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0071380 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Các Điều 351, 353, 317, 318, 319, 320, 323, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Các Điều 90, 92, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Luật Ngân hàng Nhà nước.
- Luật Thương mại.
- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của chính phủ.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Điều 30, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N đối với Công ty cổ phần Đ1 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ.
Tính đến hết ngày 16/4/2025 Công ty cổ phần Đ1 còn nợ Ngân hàng N số tiền: 19.208.223.879 đồng (Mười chín tỷ, hai trăm linh tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó:
- Nợ gốc:13.782.000.000 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 3.748.939.864 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 710.776.504 đồng.
- Lãi chậm trả: 966.507.510 đồng.
- Buộc Công ty cổ phần Đ1 phải thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền tính đến hết ngày 16/4/2025 là: 19.208.223.879 đồng (Mười chín tỷ, hai trăm linh tám triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi chín đồng). Công ty cổ phần Đ1 phải tiếp tục chịu lãi tính từ ngày 17/4/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 202001230 ngày 18/3/2020; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 09/4/2020; Phụ lục hợp đồng số 02 ngày 12/8/2020; Phụ lục hợp đồng số 03 ngày 28/10/2020; Phụ lục hợp đồng số 04 ngày 09/4/2021; Phụ lục hợp đồng số 05 ngày 06/5/2021; Phụ lục hợp đồng số 06 ngày 29/9/2021; Phụ lục hợp đồng số 07 ngày 07/10/2021; Phụ lục hợp đồng số 08 ngày 18/01/2022; Phụ lục hợp đồng số 09 ngày 05/4/2022; Phụ lục hợp đồng số 10 ngày 05/01/2023; Phụ lục hợp đồng số 11 ngày 29/8/2023; Phụ lục hợp đồng số 12 ngày 15/11/2023 và các Giấy nhận nợ trên dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp Công ty cổ phần Đ1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 75(1P), tờ bản đồ số 7G-IV-34; địa chỉ: A Q, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện tại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 760320, số vào sổ cấp GCN CH00954 4536/2011/QĐ.UBND do UBND quận Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 16/9/2011 mang tên ông Đào Trọng H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2849/TC/2019 ngày 16/04/2019 do Văn phòng C2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty cổ phần Đ1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 127.103.277 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu, một trăm linh ba nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng).
Ngân hàng N không phải chịu án phí và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí là: 62.746.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0071380 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ có quyền kháng cáo về phần có liên quan trong bản án./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Thanh |
Bản án số 19/2025/KDTM - ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 19/2025/KDTM - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N và Công ty cổ phần Đ1 tranh chấp hợp đồng tín dụng
