Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN TRỤ

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 19/2024/DS-ST

Ngày: 15-4-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Huỳnh Tuấn Phương.
  2. Ông Đoàn Minh Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đan Thanh –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.

Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 303/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023, việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-DS, ngày 05/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Từ Thị Hồng T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số D, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Long An.
  2. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Thị Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền ngày 20/11/2023). Vắng mặt.

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số A, ấp T, xã B, huyện T, tỉnh Long An. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của bà Từ Thị Hồng T và quá trình tố tụng đại diện nguyên đơn là bà Võ Thị Q như sau:

Bà Từ Thị Hồng T có cho ông Nguyễn Minh Đ vay số tiền 58.000.000đ, cụ thể như sau:

  • Ngày 18/10/2022 vay số tiền 10.000.000đ, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, thời gian hoàn trả 1 tháng, có làm giấy nợ do ông Đ ký tên.
  • Ngày 20/01/2023 vay số tiền 10.000.000đ, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, thời gian hoàn trả 1 tháng, có làm giấy nợ do ông Đ ký tên.
  • Ngày 15/02/2023 vay số tiền 38.000.000đ, thỏa thuận trả 2.000.000đ/tháng, nếu không thực hiện đóng thì phải trả cho bà T đúng số tiền một lần, có làm giấy nợ do ông Đ ký tên.

Bà T nhiều lần yêu cầu ông Đ trả tiền nhưng ông Đ không trả. Nay bà T yêu cầu ông Đ hoàn trả số tiền nợ gốc là 58.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.

Tại đơn khởi kiện, bà T yêu cầu tính lãi 1,6%/tháng. Nay bà Q thay đổi yêu cầu khởi kiện, cụ thể là không yêu cầu ông Đ trả tiền lãi.

Bị đơn ông Nguyễn Minh Đ vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Từ Thị Hồng T có đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Minh Đ phải trả số tiền vay còn nợ nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự và ông Đ hiện đang sinh sống tại huyện T, tỉnh Long An thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cho ông Nguyễn Minh Đ nhưng ông Đ vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay còn nợ là 58.000.000đ. Nguyên đơn có cung cấp Giấy vay tiền ngày 18/10/2022, ngày 20/01/2023 có cùng nội dung: “Nguyễn Minh Đ...có mượn Từ Thị Hồng T số tiền 10.000.000đ với lãi suất 2%...trong thời gian 1 tháng...” và giấy nợ ngày 15/02/2023 có nội dung: “Tôi tên Nguyễn Minh Đ...tôi có thiếu tiền của bà Từ Thị Hồng T số tiền 38.000.000đ tôi hứa mỗi tháng sẽ đóng 2.000.000đ. Nếu như tôi không thực hiện đóng đúng lời hứa, tôi phải trả lại cho bà T đúng số tiền trong 01 lần” có chữ ký của ông Đ. Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt cho ông Đ thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải. Trong các văn bản này Tòa án đã nêu rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn đã nộp nhưng ông Đ không có ý kiến phản đối gì. Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, ... mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ xác định hiện ông Đ còn nợ số tiền vay của bà T. Căn cứ Điều 6 Bộ Luật Tố tụng dân sự đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T. Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải trả số tiền còn nợ là 58.000.000đ cho bà Từ Thị Hồng T.

[4] Về tiền lãi: Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn. Hoàn trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 463 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị Hồng T “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Nguyễn Minh Đ.
  2. Buộc ông Nguyễn Minh Đ phải trả cho bà Từ Thị Hồng T số tiền còn nợ là 58.000.000đ (Năm mươi tám triệu đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Ông Nguyễn Minh Đ phải chịu số tiền 2.900.000đ (Hai triệu, chín trăm nghìn đồng) án phí sung vào ngân sách nhà nước.

    Hoàn trả cho bà Từ Thị Hồng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.116.000đ (Bốn triệu, một trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0009260, ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.

  5. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Long An;
  • -VKSND huyện Tân Trụ;
  • -THA DS huyện Tân Trụ;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Thoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2024/DS-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 19/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Từ Thị Hồng T "HĐ vay tài sản" Nguyễn Minh Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger