Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST

Ngày 09 tháng 01 năm 2024

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
  • 1/ Bà Nguyễn Thị Vân – Giảng viên trường Đại học
  • 2/ Bà Nịnh Thị Tuyết Mai – Cán bộ phường An Phú Đông
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ Tòa án.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 935/2023/TLST-HN, ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 1176/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 1229/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1981
  • HKTT: A, Trường Chinh, tổ 8, khu phố 6, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trú tại: A, Trường Chinh, khu phố 2, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Có đơn xin vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1981
  • HKTT: A, Trường Chinh, tổ 8, khu phố 6, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trú tại: A, Trường Chinh, khu phố 2, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Vắng mặt không lý do.

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:

Tôi và ông Lê Ngọc H đã đăng ký kết hôn vào năm 2005, sau đó ly hôn vào năm 2013. Thời gian sau chúng tôi đăng ký lại theo Giấy chứng nhận kết hôn số 145 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2016. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa., nay tôi yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với ông Lê Ngọc H

Về con chung: có 02 con chung – Lê Ngọc Khánh H, sinh ngày 28/01/2008 và Lê Thái P, sinh ngày 03/9/2018. Bà Phạm Thị H yêu cầu được nuôi 2 con. Hiện nay bà H đang là Giáo viên tiểu học Phan Huy Ích, quận Tân Bình, có đủ thu nhập nên không yêu cầu ông Lê Ngọc H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn nhưng ông Lê Ngọc H vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa án để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị H.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn không có mặt theo triệu tập của Tòa án. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  • - Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ kiện ly hôn, ông Lê Ngọc H là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3

  • - Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự nhưng ông Lê Ngọc H đều vắng mặt không có lý do, bà Phạm Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Lê Ngọc H và bà Phạm Thị H.
  • - Về yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào các lời khai của đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 145 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2016. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H là hôn nhân hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.

Tại xác nhận cư trú của Công an phường Tân Hưng Thuận có ghi nhận “Đương sự: Lê Ngọc H, sinh năm: 1981, có HKTT tại Bis, Trường Chinh, tổ 8, khu phố 6, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện cư trú tại: A, Trường Chinh, khu phố 2, phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã triệu tập ông Lê Ngọc H nhiều lần nhưng ông Lê Ngọc H vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến. Ông Lê Ngọc H đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của của bà Phạm Thị H là chứng cứ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của UBND phường Tân Hưng Thuận xác định mâu thuẫn bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H “bà H và ông Hùng có mâu thuẫn trước đây, sự việc xảy ra từ năm 2020 đến 2023. Đôi bên không chia sẻ công việc với nhau, không có khả năng đoàn tụ”. Trước đó, năm 2013 bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H đã giải quyết mâu thuẫn về hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình và được giải quyết bằng Quyết định giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số 129/2013/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2013.

Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên trong nhiều tháng để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả, ông Lê Ngọc H không đề ra kế hoạch có tính khả thi

4

để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy những chứng cứ trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó xét thấy yêu cầu của bà Phạm Thị H là có cơ sở, nên chấp nhận.

Về con chung: có 02 con chung – Lê Ngọc Khánh H, sinh ngày 28/01/2008 và Lê Thái P, sinh ngày 03/9/2018. Hiện nay cả 2 con đang ở với bà Phạm Thị H và bà Phạm Thị H có yêu cầu được nuôi 2 con chung, không yêu cầu ông Lê Ngọc H cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai của trẻ Lê Ngọc Khánh H có yêu cầu xin ở với mẹ, xét thấy yêu cầu trên là chính đáng và phù hợp. Hội đồng xét xử quyết định giao 2 trẻ Lê Ngọc Khánh H, Lê Thái P cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Ngọc H theo yêu cầu của bà Phạm Thị H.

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Phạm Thị H phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H được ly hôn đối với ông Lê Ngọc H

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 145 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/8/2016 cấp cho bà Phạm Thị H và ông Lê Ngọc H không còn giá trị pháp luật.

  1. Về con chung: Có 02 con chung – Lê Ngọc Khánh H, sinh ngày 28/01/2008 và Lê Thái P, sinh ngày 03/9/2018. Giao 2 trẻ Lê Ngọc Khánh H, Lê Thái P cho bà Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Ngọc H theo yêu cầu của bà Phạm Thị H

5

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

  1. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Phạm Thị H phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2023/0030667 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM
  • - VKSND Quận 12;
  • - UBND phường 10, Q. Gò Vấp;
  • - Chi cục THA Dân sự Quận 12;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, HS.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ma Văn Nhất

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 09/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 19/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger