TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Trần Thị Chọn |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Bà Trần Thị Ngọc Trân |
| Bà Nguyễn Hồng Xứng |
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên– Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2025/HNGĐST ngày 15 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Tú M, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện U, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông KWON KYEONGHO, sinh năm 1973
Địa chỉ: D G-ri, Sangun-myeon, Bonghwa-gun, G-do, Hàn Quốc.
(Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 17/02/2025 bà Đỗ Thị Tú M trình bày:
Năm 2023 Đỗ Thị Tú M1 và ông K KYEONGHO quen biết nhau qua mai mối, sau một thời gian tìm hiểu có nảy sinh tình cảm; ông bà tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện U, tỉnh Kiên Giang ngày 29/5/2023.
Sau khi kết hôn ông KWON KYEONGHO về Hàn Quốc làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà M qua Hàn Quốc đoàn tụ, bà M ở lại Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc với nhau qua điện thoại, đến tháng 6/2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về ngôn ngữ, tính cách vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên cải vã, vợ chồng mỗi người sống một nơi nên tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Bà M nhận thấy không thể hàn gắn mối quan hệ tình cảm vợ chồng với ông K KYEONGHO nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang giải quyết cho ly hôn với ông K KYEONGHO. Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn ông KWON KYEONGHO có ý kiến trình bày trong văn bản đồng ý ly hôn ngày 16/12/2024: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ đúng như Đỗ Thị Tú M trình bày. Ông KWON KYEONGHO đồng ý ly hôn và không có ý kiến gì khác; yêu cầu giải quyết vắng mặt ông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Đỗ Thị Tú M và bị đơn KWON KYEONGHO đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Bà Đỗ Thị Tú M và ông KWON KYEONGHO kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện U, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 15 ngày 29/5/2023. Do đó Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Tú M và ông K KYEONGHO là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn ông KWON KYEONGHO về Hàn Quốc, bà M ở lại Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc với nhau qua điện thoại, nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do khác biệt về ngôn ngữ, tính cách vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên cải vã, vợ chồng mỗi người sống một nơi nên tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên ông bà đều có ý kiến gửi đến tòa án thống nhất ly hôn.
Hội đồng xét xử, xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Tú M và ông K KYEONGHO đã mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Qua nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Thị Tú M đối với ông KWON K1.
Về con, tài sản và nợ chung: Ông KWON KYEONGHO và bà M đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Đỗ Thị Tú M phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Tú M.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Tú M được ly hôn với ông KWON KYEONGHO.
- Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Án phí sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Tú M có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011382 ngày 07/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Đỗ Thị Tú M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Ông KWON KYEONGHO có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Chọn |
Bản án số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 19/2025/QĐXXST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: M-K
