|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do -Hạnh Phúc |
|
Bản án số:19/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-6-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC – TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Thu Thảo.
- Ông Nguyễn Thanh Dũ.
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 08/2025/TB-TLVA ngày 17 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/6/2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật N, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. -
Bị đơn: Chị Sầm Thị O, sinh năm 1989(vắng mặt không lý do).
Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn Nhật N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh và Chị Sầm Thị O chung sống với nhau năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước vào ngày 23/04/2008. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Vì vậy, anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Sầm Thị O.
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 05/01/2008 và Nguyễn Hương H1, sinh ngày 28/4/2010 anh đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị Sầm Thị O cấp dưỡng nuôi con..
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn chị Sầm Thị O đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,Tòa án căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai, trình bày của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả thẩm tra tại phiên tòa, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn” và nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn N1 và chị Sầm Thị O chung sống với nhau năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước vào ngày 23/04/2008. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay vợ chồng vẫn không đoàn tụ được, mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng Vì vậy, anh N1 yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh N1 được ly hôn với chị Sầm Thị O là có cơ sở phù hợp pháp luật, Tòa án chấp nhận cho anh Trần Văn N1 ly hôn chị Sầm Thị O .
[2.2] Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 05/01/2008 và Nguyễn Hương H1, sinh ngày 28/4/2010; anh Nguyễn Nhật N đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Nhật N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị Sầm Thị O cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở phù hợp pháp luật, Tòa án chấp nhận giao 02 con chung cho anh N tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, chị O không cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản và nợ chung anh N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí : Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Trần Văn N1 phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 147 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 ,81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn N1
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn N1 được ly hôn chị Sầm Thị O.
- - Về con chung: giao 02 con chung tên Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 05/01/2008 và Nguyễn Hương H1, sinh ngày 28/4/2010 cho anh Nguyễn Nhật N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chị Sầm Thị O không cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Văn N1 không yêu cầu.
- Chị Sầm Thị O có quyền thăm chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về án phí: anh Nguyễn Nhật N phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. anh Nguyễn Nhật N đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0003794, ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnhTiền Giang nên xem như nộp xong án phí.
- Anh N, chị O vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Huỳnh Trường |
3
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
