Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN CÁT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18-3-2025

V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Phước Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thắm;
  2. Bà Nguyễn Kim Lý;

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hằng N, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu phố L, phường A, thành phố B, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu phố L, phường A, thành phố B, tỉnh B.

(Bà N và ông L đều có yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo Đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Phan Thị Hằng N trình bày:

Phan Thị Hằng N và ông Nguyễn Văn L tự nguyện chung sống thực tế vào năm 2013, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/5/2014 tại UBND xã (nay là phường) A, thị xã (nay là thành phố) Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó, vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau và không còn tình cảm gì. Hiện vợ chồng sống ly thân đã hơn 03 năm.

Bà N có đề nghị Tòa án giải quyết những yêu cầu sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L;
  • Về con chung: Bà N đồng ý giao cháu Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016 cho ông Nguyễn Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà N cũng xin được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại TAND thành phố Bến Cát.

2. Quá trình tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:

Ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị Hằng N tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/5/2014 tại UBND xã (nay là phường) A, thị xã (nay là thành phố) B, tỉnh B. Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016.

Hiện vợ chồng đã sống ly thân 03 năm nay. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng và không thể hàn gắn. Hiện ông L đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung.

Về quan hệ hôn nhân: Ông L đồng ý ly hôn với bà Phan Thị Hằng N.

Về con chung: Ông L có yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016. Ông L tự nguyện không yêu cầu bà N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông cũng xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại TAND thành phố Bến Cát.

* Kiểm sát viên đại diện VKSND thành phố Bến Cát phát biểu quan điểm:

  • Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn đã có ý kiến trình bày và cùng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do vậy, đề nghị HĐXX căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
  • Về nội dung vụ án:
    • Về quan hệ hôn nhân: Xét mâu thuẫn giữa các đương sự đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu được ly hôn với bị đơn.
    • Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016. Đồng thời, ghi nhận sự tự nguyện của ông L về việc không yêu cầu bà N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
    • Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án và thủ tục tố tụng:

Các đương sự có tranh chấp về ly hôn và nuôi con. Bị đơn có địa chỉ thường trú tại Khu phố L, phường A, thành phố B, tỉnh B nên vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về việc vắng mặt của các đương sự tại phiên tòa:

Xét nguyên đơn và bị đơn đã có ý kiến trình bày đầy đủ và đã có đơn xin xét xử vắng mặt, nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3]. Về nội dung vụ án:

Xét bà N và ông L tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày ngày 08/5/2014 tại UBND xã (nay là phường) A, thị xã (nay là thành phố) Bến Cát, tỉnh Bình Dương, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Xét mâu mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và ông L đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Phía ông L cũng có ý kiến là đồng ý ly hôn với bà N. Do vậy, việc bà N khởi kiện yêu câu được ly hôn với ông L là có căn cứ chấp nhận (theo quy định tại các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

Về con chung: Các đương sự đều thống nhất, nên HĐXX giao cháu Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016 cho ông Nguyễn Văn L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Việc này cũng phù hợp với nguyện vọng của các con chung. Đồng thời, HĐXX cũng ghi nhận sự tự nguyện của ông L vê việc không yêu câu bà N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung, quá trình tố tụng các đương sự không tranh chấp, không có yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Phan Thị Hằng N phải nộp theo quy định pháp luật.

[5]. Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp, đúng quy định pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ các Điều: 28, 35, 39, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ các Điều: 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Hằng N đối với bị đơn ông Nguyễn Văn L về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” như sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Phan Thị Hằng N được ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Văn L.
  • Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Khải L, sinh ngày 20/12/2013 và cháu Nguyễn Hoàng Hải Y, sinh ngày 21/9/2016 cho ông Nguyễn Văn L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn L về việc không yêu cầu bà Phan Thị Hằng N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bà N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

  • Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Phan Thị Hằng N phải nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng án phí số 0009763 ngày 17/12/2024 của Chi cục THADS thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được Nêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều: 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • TAND tỉnh Bình Dương;
  • VKSND tỉnh Bình Dương;
  • VKSND thành phố Bến Cát;
  • Chi cục THADS thành phố Bến Cát;
  • UBND phường A;
  • Các đương sự;
  • Lưu: Hồ sơ, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Phước Thành

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger