|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 – 3 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lê Văn Qui
- Ông Âu Cần Đông
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Việt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Đỗ Thành Nghiên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 13 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 165/2024/TLST-HN&GĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 20/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Bà Lương Thị P, sinh năm 1961 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
-
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Lương Thị P trình bày:
Vào năm 1980, tôi và ông Nguyễn Thành T tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau như vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Thời gian gần đây, mâu thuẫn trở nên gay gắt, kéo dài. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tôi yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 03 con chung tên: Nguyễn Minh T1, giới tính: nam, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Mộng C, giới tính: nữ, sinh năm 1996, đã thành niên, có khả năng lao động. Đối với Nguyễn Minh L, giới tính: nam, sinh năm 1982, bị bệnh tâm thần từ nhỏ, về hồ sơ bệnh án tôi không còn giữ, không có hồ sơ bệnh án để cung cấp cho Toà án, tôi có nhận trợ cấp hàng tháng tại địa phương, tôi cung cấp sổ nhận trợ cấp hàng tháng cho Toà án. Cháu L đang sống chung với tôi, khi ly hôn, tôi yêu cầu nuôi cháu L, không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng chúng tôi tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Do tôi bận công việc, không thuận tiện trong việc đi lại, tôi yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt tôi trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Bị đơn ông Nguyễn Thành T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án chưa ghi nhận được ý kiến.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị P được ly hôn với ông Nguyễn Thành T. Về con chung: Có 03 con chung tên: Nguyễn Minh T1, giới tính: nam, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Mộng C, giới tính: nữ, sinh năm 1996, đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét. Giao Nguyễn Minh L, giới tính: giới tính: nam, sinh năm 1982 cho bà Lương Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nên ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Về tài sản chung các đương sự tự thỏa thuận; về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Miễn án phí cho nguyên đơn với lý do là người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Lương Thị P khởi kiện ông Nguyễn Thành T yêu cầu được ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Long Mỹ theo khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Thành T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông T tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, chung sống với nhau từ năm 1980, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định, đây là dạng hôn nhân thực tế được công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp theo quy định tại điểm a Điều 3 Nghị Quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nhân & gia đình năm 2000. Quá trình chung sống giữa bà P và ông T phát sinh mâu thuẫn. Bà P trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, mâu thuẫn kéo dài và gay gắt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần vẫn không đến Toà án để hoà giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà P và ông T là trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, hôn nhân không thể kéo dài nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P.
[3] Về con chung: Có 03 con chung tên: Nguyễn Minh T1, giới tính: nam, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Mộng C, giới tính: nữ, sinh năm 1996, đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét. Đối với Nguyễn Minh L, giới tính: nam, sinh năm 1982, đang bệnh tâm thần, không có khả năng lao động, đang sống chung với bà P, bà P có yêu cầu nuôi dưỡng Nguyễn Minh L. Do đó, Hội đồng xét xử giao Nguyễn Minh L cho bà Lương Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nên ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng.
[4] Về tài sản chung: Có tài sản chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau này có phát sinh tranh chấp các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác; về nợ chung: các đương sự khai thống nhất không có, nên không xem xét.
[5] Từ những tình tiết chứng cứ nêu trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
[6] Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn bà Lương Thị P, do bà P là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, 147; 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81; 82; 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; điểm a Điều 3 Nghị Quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật hôn nhân & gia đình năm 2000; Điều 12, 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q;
[2] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị P được ly hôn với ông Nguyễn Thành T.
[4] Về con chung: Đối với Nguyễn Minh T1, giới tính: nam, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Mộng C, giới tính: nữ, sinh năm 1996, đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét. Đối với Nguyễn Minh L, giới tính: nam, sinh năm 1982 đã thành niên, nhưng không có khả năng lao động, giao cho bà Lương Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nên ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng.
[5] Ông Nguyễn Thành T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
[6] Bà Lương Thị P cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Nguyễn Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
[7] Về tài sản chung các đương sự tự thỏa thuận, nếu có phát sinh tranh chấp đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[8] Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lương Thị P.
[9] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Diệu |
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yc
