Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 11-02-2025.

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA,

TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tam.

Bà Thiều Thị Phi Loan.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duyên – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 838/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 438/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Tố U, sinh năm 1970; Nơi cư trú: 93 quốc lộ A, khu phố C, phường T, tỉnh Đồng Nai.
  2. Bị đơn: Ông Đặng Phú V, sinh năm 1970; Nơi cư trú: 93 quốc lộ A, khu phố C, phường T, tỉnh Đồng Nai.

(Bà U có mặt, ông V vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024, bản tự khai ngày 24/4/2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Trần Ngọc Tố U trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Đặng Phú V tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường (nay là phường H), thành phố B và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 quyển số 05 ngày 30 tháng 10 năm 1995.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Mặc dù bà và ông V đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả mà còn ngày càng trầm trọng và gay gắt hơn nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đặng Phú V.

- Về con chung: Vợ chồng bà có 02 con chung tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 20/10/1996 và Đặng Minh N, sinh ngày 16/4/2003. Hiện nay, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết

- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 08/5/2024 và đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Đặng Phú V trình bày:

Ông và bà Trần Ngọc Tố U tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường (nay là phường H), thành phố B, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và không có sự cưỡng ép.

Quá trình vợ chồng chung sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp và không còn thương yêu nhau. Mặc dù ông và bà U cố gắng khắc phục để tiếp tục cuộc sống nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và gay gắt hơn. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã hết sức trầm trọng không còn khả năng hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích xây dựng cộc hôn nhân không đạt được nên bà U yêu cầu ly hông thì ông đồng ý.

- Về con chung: Vợ chồng ông có 02 con chung tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 20/10/1996 và Đặng Minh N, sinh ngày 16/4/2003. Hiện nay, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết

- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa.

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ án trong thời hạn luật định. Xác định đúng tư cách đương sự.

- Việc tuân theo quy định pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc tuân thủ pháp luật của các đương sự:

Bà Trần Ngọc Tố U thực hiện đúng các quy định về quyền của người khởi kiện, đã cung cấp những tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, tham gia các buổi làm việc, phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng giấy triệu tập của Tòa án và tham gia phiên tòa theo đúng quy định của pháp luật.

Ông Đặng Phú V có đơn xin vắng mặt và không tham gia các buổi làm việc, phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải theo giấy triệu tập của Tòa án và không tham gia phiên tòa.

- Về đường lối giải quyết vụ án:

Bà Trần Ngọc T Uyên yêu cầu ly hôn và ông Đặng Phú V cũng đồng ý ly hôn nên đề nghị ghi nhận sự đồng ý ly hôn của ông V.

- Về con chung: Vợ chồng bà Trần Ngọc Tố U và ông Đặng Phú V có 02 con chung tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 20/10/1996 và Đặng Minh N, sinh ngày 16/4/2003. Hiện nay, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên đề nghị tách thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Bà Trần Ngọc Tố U phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Ngọc Tố U khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Đặng Phú V; đồng thời Công an phường T, thành phố B xác định ông Đặng Phú V có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 93 QL1, khu phố C, phường T, tỉnh Đồng Nai. Do đó, căn cứ các Điều 28, 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

Ông Đặng Phú V là bị đơn trong vụ án có đơn xin vắng mặt tại phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Do đó, Tòa án không thể tiến hành hòa giải các bên đương sự được.

Ông Đặng Phú V có đơn xin vắng mặt và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về hôn nhân: Bà Trần Ngọc Tố U và ông Đặng Phú V có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường (nay là phường H), thành phố B và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 quyển số 05 ngày 30 tháng 10 năm 1995 nên công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Theo trình bày của bà Trần Ngọc Tố U thì quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Mặc dù bà và ông Đặng Phú V đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả mà còn ngày càng trầm trọng và gay gắt hơn nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đặng Phú V.

Về phần ông Đặng Phú V cũng có văn bản thể hiện giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn tình cảm được nên đồng ý ly hôn với bà Trần Ngọc Tố U. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà U với ông V, giải quyết cho bà Trần Ngọc T Uyên được ly hôn với ông Đặng Phú V.

[3] Về nuôi con chung: Vợ chồng bà Trần Ngọc Tố U, ông Đặng Phú V có 02 con chung tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 20/10/1996 và Đặng Minh N, sinh ngày 16/4/2003. Hiện nay, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.

[4] Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Bà Trần Ngọc Tố U phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[6] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát thành phố Biên Hòa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 và các Điều 147, 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 9, 10, 11, 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 5, 8, 9, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Điều 27; tiểu mục 1.1 mục 1 phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Bà Trần Ngọc Tố U được ly hôn với ông Đặng Phú V.
  2. Về nuôi con chung: Vợ chồng bà Trần Ngọc Tố U, ông Đặng Phú V có 02 con chung tên Đặng Vinh Q, sinh ngày 20/10/1996 và Đặng Minh N, sinh ngày 16/4/2003. Hiện nay, các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
  3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Ngọc Tố U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003287 ngày 11/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà Trần Ngọc Tố U đã nộp xong.
  5. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Ngọc Tố U được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đặng Phú V vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự (02);
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (01);
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa (01);
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa (01);
  • - UBND phường Hiệp Hòa, TP. Biên Hòa (01);
  • - Lưu hồ sơ, Văn phòng (3).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Anh Đức

(Đã ký)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện. Bà Trần Ngọc Tố U được ly hôn với ông Đặng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger