Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN TRỤ

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 01-4-2025.

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kim Xuân.
  2. Ông Đoàn Minh Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Xuân Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Trụ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát- Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 188/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số H, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Long An. Có mặt.
  2. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Số H, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Long An. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn ông Phan Văn H trình bày: Ông và bà Lê Thị N xác lập quan hệ hôn nhân ngày 17/9/1993, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An. Sau khi chung sống, vợ chồng sống chung với gia đình của ông cho đến nay.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bà N ghen tuông vô lý, thường xuyên gây gỗ làm ảnh hưởng đến uy tín và công việc của ông. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà N.

Nuôi con chung: Ông và bà N có 02 con chung tên Phan Văn H1, sinh năm 1994 và Phan Thị Á, sinh năm 2003. Con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung: Không có.

Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Ông có nợ ông Nguyễn Văn H2 số tiền mua vật liệu xây dựng là 48.840.000đ. Ông H2 đã khởi kiện ông và đã giải quyết bằng quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông tự có trách nhiệm với khoản nợ này, ông xác định không yêu cầu bà N cùng trả nợ.

Bị đơn bà Lê Thị N trình bày: Bà thống nhất lời trình bày của ông H về thời gian chung sống, con chung, tài sản chung, nợ chung.

Bà và ông H sống chung có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông H đi làm và có mối quan hệ bất chính với người khác nên vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Bà và ông H sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Bà xác định vẫn còn tình cảm vợ chồng và mong muốn được đoàn tụ, không đồng ý ly hôn.

Nuôi con chung: Bà và ông H có 02 con chung tên Phan Văn H1, sinh năm 1994 và Phan Thị Á, sinh năm 2003. Con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Tại phiên tòa: Các đương sự trình bày đã cung cấp đủ các chứng cứ, không cung cấp chứng cứ gì thêm và vẫn giữ nguyên ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Trụ phát biểu quan điểm:

  • - Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ quy định của pháp luật tố tụng dân sự và những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật.
  • - Về nội dung: Căn cứ vào hồ sơ và các tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp, Tòa án thu thập, lời trình của các đương sự, thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử cho ông H được ly hôn với bà N.

Nuôi con chung: Ông H và bà N đều xác định có 02 con chung là Phan Văn H1, sinh năm 1994 và Phan Thị Á, sinh năm 2003 đều đã trưởng thành và khỏe mạnh, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Chia tài sản chung: Ông H và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ trả nợ chung: Không có.

Về án phí buộc đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Phan Văn H có đơn yêu cầu Toà án nhân dân huyện Tân Trụ giải quyết ly hôn với bà Lê Thị N; hiện bà N đang sinh sống tại huyện T, tỉnh Long An nên đây là vụ án Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Trụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn, vì nhận thấy rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng vợ chồng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét, hôn nhân giữa ông H và bà N có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/9/1993, đây là hôn nhân hợp pháp, sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Ông H cho rằng vợ chồng sống chung có phát sinh mâu thuẫn do bà N ghen tuông vô cớ làm ảnh hưởng đến uy tín của ông và có xảy ra cự cải nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Bà N xác định vợ chồng sống chung có mâu thuẫn do ông H có mối quan hệ bất chính với người khác nên giữa bà và ông H có xảy ra cự cải. Tại phiên tòa, ông H và bà N xác định vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, bà N xác định không có phương pháp để vợ chồng đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử xác định giữa hai đương sự đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho ông H được ly hôn với bà N, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông H được ly hôn với bà N.

[3] Nuôi con chung: Ông H và bà N đều xác định có 02 con chung là Phan Văn H1, sinh năm 1994 và Phan Thị Á, sinh năm 2003 đều đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Chia tài sản chung: Ông H và bà N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Nghĩa vụ trả nợ: Ông H xác định có nợ ông Nguyễn Văn H2 số tiền mua vật liệu xây dựng là 48.840.000đ. Ông H2 đã khởi kiện ông và đã giải quyết bằng quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông H xác định tự có trách nhiệm với khoản nợ này, ông không yêu cầu bà N cùng trả nợ.

[6] Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Trụ có căn cứ nên được chấp nhận.

[7] Án phí sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn H về việc “Ly hôn” với bà Lê Thị Năng .

  1. Về hôn nhân: Ông Phan Văn H được ly hôn với bà Lê Thị Năng .
  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009835 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ. Ông H đã nộp đủ tiền án phí.
  3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Long An.
  • -VKSND huyện Tân Trụ.
  • -THA DS huyện Tân Trụ.
  • -Các đương sự.
  • -UBND xã Bình Tịnh
  • - Lưu hồ sơ, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Thoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 19/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Văn H "Ly hôn" Lê Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger