|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 19/2025/DS-ST
Ngày: 26 - 5 - 2025
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Quang Lương
Bà Dương Thị Hồng Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2025/TLST-DS ngày 10 thàng 01 năm 2025 về việc “tranh chấp Hợp đồng tín dụng”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2025; Theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 74/2025/QĐST-DS ngày 07/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH J; địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 Nguyễn Thị Minh Kh, phường Võ Thị S, quận X, thành phố Hồ chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Narita Ch - Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt Ng - Phó Bộ phận quản lý Công nợ.
Ủy quyền cho bên: Công ty luật TNHH Trung T; Địa chỉ: Đường Lạc Long Q Khối Thịnh M, Phường A, tỉnh Quảng Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Ch - Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số 1124/2024/UQ-JIVF-LM ngày 26/12/2024). Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Trần H, sinh năm 2001. Địa chỉ: 54 Nguyễn Văn L, thị trấn Núi Th, huyện Núi Th, tỉnh Quảng Nam (theo hợp đồng ủy quyền số 01/2025/UQ-LTT ngày 02/01/2025). Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Nh, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố N, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai người đại diện của Công ty tài chính TNHH J trình bày:
Ngày 11/10/2021, bà Hoàng Thị Nh ký hợp đồng tín dụng số 843060002007529000 và phụ lục hợp đồng số 01 với Công ty Tài chính TNHH J để vay số tiền 408.971.200 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm lẻ tám triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm đồng), mục đích vay để mua xe ô tô theo hình thức trả góp hằng tháng, lãi suất 10.6458%/năm. Theo thỏa thuận trong hợp đồng thì bà Hoàng Thị Nh có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 84 tháng, mỗi tháng bà Hoàng Thị Nh phải thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH J số tiền là 6.938.650 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 12/11/2021.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là xe ô tô MAZDA 3 SENDAN 1.5 ; màu sắc: Trắng ; năm sản xuất: 2021; số khung: RN2B14AA6MM058939; số máy: P520733619; biển số: 73A-220.85; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 7300688 theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ khoản vay (động sản) số 843060002007529000-HĐTC ngày 11/10/2021 được ký kết giữa bà Hoàng Thị Nh với Công ty Tài chính TNHH J.
Từ ngày 22/02/2024 đến nay bà Hoàng Thị Nh không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng trên và cố tình lẫn tránh, mặc dù Công ty Tài chính TNHH J đã nhiều lần gọi điện và đến nhà yêu cầu bà Hoàng Thị Nh thanh toán nhưng bà Hoàng Thị Nh vẫn không thực hiện.
Vì vậy Công ty Tài chính TNHH J khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới buộc bà Hoàng Thị Nh phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho Công ty tài chính TNHH J, số tiền tạm tính đến ngày 26/5/2025 là 291.326.093 đồng (hai trăm chín mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi sáu ngàn, không trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc 279.364.530 đồng, lãi trong hạn 11.428.515 đồng, lãi quá hạn 485.048 đồng, phí quản lý khoản vay 48.000 đồng và tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí cho đến khi hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 843060002007529000 ký ngày 11/10/2021. Trường hợp bà Hoàng Thị Nh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp là xe ô tô MAZDA 3 SENDAN 1.5 ; màu sắc: Trắng; năm sản xuất: 2021; số khung: RN2B14AA6MM058939; số máy: P520733619; biển số: 73A-220.85; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 7300688 theo quy định của pháp luật.
Về phía bị đơn bà Hoàng Thị Nh: Quá trình giải quyết vụ án vụ án, Tòa án đã tiến hành gửi Thông báo thụ lý vụ án và Giấy triệu tập để bà Hoàng Thị Nh đến Tòa án làm việc và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Hoàng Thị Nh đều không có mặt, không có ý kiến gửi cho Tòa án. Theo kết quả xác minh của Công an phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tại Công văn số 54/TĐ-CAP ngày 27/02/2025 thì bà Hoàng Thị Nh có hộ khẩu thường trú tại TDP N, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình nhưng hiện không có mặt tại địa phương. Do đó, Tòa án đã tiến hành niên yết các văn bản tố tụng và đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn và bị đơn đều không có mặt. Đại diện theo ủy quyền lại của Phía Công ty Tài chính TNHH J có đơn xin giải quyết vắng mặt và có bản tự khai giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật người tiến hành tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào nghị án đảm bảo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt, tiến hành xác minh và niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự trong vụ án.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 116, 119, 282, 299, 317, 320, 323, 385, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017, khoản 2 Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng 2024; khoản 1 Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 13/9/2021 quy định thi hành bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH J buộc bà Hoàng Thị Nh phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho Công ty tài chính TNHH J tạm tính đến ngày 26/5/2025 là 291.326.093 đồng, trong đó nợ gốc 279.364.530 đồng; lãi trong hạn: 11.428.515 đồng; lãi quá hạn là 485.048 đồng, phí quản lý khoản vay 48.000 đồng. Trường hợp bà Hoàng Thị Nh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty tài chính TNHH J, đề nghị Tòa án tuyên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là xe ô tô MAZDA 3 SEDAN 1.5 DELUXE; BKS 73A – 220.85; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 73006884. Bà Hoàng Thị Nh tiếp tục thanh toán cho Công ty tài chính TNHH J tiền lãi phát sinh lãi quá hạn và phí từ sau ngày 26/5/2025 cho hến khi hết nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp
đồng tín dụng số 843060002007529000 ngày 11/10/2021. Bà Hoàng Thị Nh chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp đã ký kết thể hiện việc bà Hoàng Thị Nh xác lập quan hệ tín dụng với Công ty Tài chính TNHH J là nhằm mục đích mua xe ô tô trả góp hàng tháng và bà Hoàng Thị Nh có địa chỉ cư trú tại TDP N, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới.
[2.]. Về sự vắng mặt người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của Công ty Tài chính TNHH J vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Hoàng Thị Nh vắng mặt lần thứ hai không có lý do nhưng đã được Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định. Vụ án đã hoãn 1 lần ngày 07/5/20205. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[3.]. Về nội dung:
[3.1]. Đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH J về việc buộc bà Hoàng Thị Nh phải thanh toán số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh, phí theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, Hội đồng xét xử xét thấy: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì giữa Công ty Tài chính TNHH J và bà Hoàng Thị Nh đã ký kết các hợp đồng tín dụng số 843060002007529000, phụ lục hợp đồng số 01 ngày 11/10/2021 và thỏa thuận thanh toán số 43060002007529000-TTTT ngày 11/10/2021 thì bà Hoàng Thị Nh đã vay của Công ty Tài chính TNHH J số tiền 408.971.200 đồng. Thực tế Công ty Tài chính TNHH J đã giải ngân số tiền trên vào tài khoản của Công ty Trường Hải Quảng Bình và Công ty Trường Hải Quảng Bình đã bàn giao xe ô tô cho bà Hoàng Thị Nh. Quá trình thực hiện hợp đồng từ ngày 15/11/2021 đến ngày 12/9/2024 bà Hoàng Thị Nh đã thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH J số tiền 236.846.804 đồng (Trong đó, nợ gốc 129.606.670 đồng; Lãi trong hạn: 105.908.659 đồng; Lãi quá hạn: 923.475 đồng; Phí 408.000 đồng). Tuy nhiên từ sau ngày 12/9/2024 đến nay bà Hoàng Thị Nh không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng như thỏa thuận, cam kết tại hợp đồng tín dụng. Xét thấy việc các bên ký kết hợp đồng tín dụng là hoàn toàn tự nguyện, có nội dung và hình thức đúng quy định pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết hợp đồng. Mặt khác, hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết thuộc hợp đồng có thời hạn, có thỏa thuận về
lãi suất và sự thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (26/5/2025) bà Hoàng Thị Nh còn nợ Công ty Tài chính TNHH J tổng số tiền là 291.326.093 đồng (hai trăm chín mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi sáu ngàn, không trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc 279.364.530 đồng, lãi trong hạn 11.428.515 đồng, lãi quá hạn 485.048 đồng, phí quản lý khoản vay 48.000 đồng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH J buộc bà Hoàng Thị Nh phải có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền trên và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết là có căn cứ cần chấp nhận.
[3.2]. Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Đảm bảo nghĩa vụ của khoản vay bà Hoàng Thị Nh đã ký với Công ty Tài chính TNHH J hợp đồng thế chấp thế chấp tài sản hình thành từ khoản vay (động sản) số 843060002007529000-HĐTC ngày 11/10/2021, tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là xe ô tô MAZDA 3 SENDAN 1.5 ; màu sắc: Trắng; năm sản xuất: 2021; số khung: RN2B14AA6MM058939; số máy: P520733619; biển số: 73A-220.85; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 7300688. Xét thấy, Hợp đồng thế chấp trên được đăng ký giao dịch bảo đảm, có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, trường hợp bà Hoàng Thị Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Tài chính TNHH J có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ vay.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên Công ty Tài chính TNHH J không phải chịu án phí được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Hoàng Thị Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[5]. Quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cáo về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Áp dụng Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 282, Điều 298, Điều 299, Điều 317, Điều 320, Điều 323, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91,
Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017, khoản 2 Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng 2024, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH J buộc bà Hoàng Thị Nh phải trả cho Công ty Tài chính TNHH J tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng số 843060002007529000 ngày 11/10/2021 tính đến ngày 26/5/2025 là 291.326.093 đồng (hai trăm chín mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi sáu ngàn, không trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc 279.364.530 đồng, lãi trong hạn 11.428.515 đồng, lãi quá hạn 485.048 đồng, phí quản lý khoản vay 48.000 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày bà Hoàng Thị Nh trả xong nợ Công ty Tài chính TNHH J.
Trường hợp bà Hoàng Thị Nh không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì tài sản thế chấp của bà Hoàng Thị Nh đã thế chấp tại Công ty Tài chính TNHH J được xử lý thi hành án để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay của bà Hoàng Thị Nh, cụ thể tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là xe ô tô MAZDA 3 SENDAN 1.5 ; màu sắc: Trắng; năm sản xuất: 2021; số khung: RN2B14AA6MM058939; số máy: P520733619; biển số: 73A-220.85; Giấy chứng nhận đăng ký xe số 7300688 theo hợp đồng thế chấp thế chấp tài sản hình thành từ khoản vay (động sản) số 843060002007529000-HĐTC ngày 11/10/2021.
2. Kế tiếp sau ngày tuyên án sơ thẩm (26/5/2025) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh từ số tiền còn thi hành theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Hoàng Thị Nh phải chịu 14.566.304 đồng (Mười bốn triệu, năm trăm sáu sáu ngàn, ba trăm lẻ bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty Tài chính TNHH J số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.238.000 đồng (Bảy triệu, hai trăm ba mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001615 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hoàng Thị Thu |
Bản án số 19/2025/DS-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 19/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty TNHH J với bà Hoàng Thị Nh
