|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 19/2024/HNGĐ-ST Ngày 26 - 4 - 2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tư
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Nhật Tiến
2. Ông Huỳnh Tuấn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Ni - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 16/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông N, A, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số E N, Blvd A, G, TX G, Hoa Kỳ. (Vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Áp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 19/9/2023, nguyên đơn Nguyen, A trình bày như sau:
Do quen biết nhau nên ông và bà T có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 10/3/2018 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Quá trình chung sống, cả hai không thống nhất nơi ở nên ông về Hoa Kỳ sinh sống, bà T ở Việt Nam. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 3/2022 cho đến nay, từ khi ông về Hoa Kỳ sinh sống cả hai không còn liên lạc với nhau. Nhận thấy vợ chồng không còn liên lạc qua lại, không ai còn quan tâm đến nhau, cũng không còn dành thời gian cho nhau, mỗi người có cuộc sống riêng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Ngô Thị Thanh T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 10/4/2024, bị đơn Ngô Thị Thanh T trình bày:
Do quen biết nhau nên bà và ông N, A tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/3/2018 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi kết hôn, ông N, A về Hoa Kỳ, còn bà sống tại Việt Nam. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm nên bà đồng ý ly hôn với ông N, A.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ hôn nhân giữa ông N, A với bà Ngô Thị Thanh T là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 126 của Luật hôn nhân và gia đình của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với đương sự là người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam.
Nguyên đơn N, A có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Ngô Thị Thanh T có văn bản trình bày ý kiến và xin vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 10/3/2018 thì ông N, A và bà T đã đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân giữa ông N, A và bà T là hôn nhân hợp pháp.
Ông N, A khai sau khi kết hôn, vợ chồng mâu thuẫn về chỗ ở nên ông N, A về Hoa Kỳ, còn bà T sống tại Việt Nam, vợ chồng thừa nhận có mâu thuẫn và không thể hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa ông N, A và bà T không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không còn quan tâm, không chăm sóc, không yêu thương nhau, hiện nay bà T đang sống ở Việt Nam còn ông N, A đang sinh sống ở Hoa Kỳ. Do ông N, A và bà T vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và bà T cũng có ý kiến đồng ý ly hôn với ông N, A, nên cho ông N, A được ly hôn với bà T là có căn cứ.
[2.2] Về con chung: Không yêu cầu, Tòa không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, Tòa không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Ông N, A phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 19; Điều 51; Điều 56; Điều 123, Điều 126 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông N, A.
- - Về hôn nhân: Cho ông N, A được ly hôn với bà Ngô Thị Thanh T.
- - Về con chung: Không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí:
Ông N, A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014894 ngày 18/01/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, ông N, A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn, báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: - TANDCC: 01; - VKSNDTVL: 02; - Chánh án; 01 - CQTHADSTVL: 01; - Đ/s: 02; - UBND TB; 01; - Lưu: 05. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tư |
Bản án số 19/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 19/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
