Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BÌNH LONG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 19/2024/DSST

Ngày: 10/9/2024

V/v: “Tranh chấp Hợp đồng

vay tài sản”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Vũ Thị Dung
  2. Bà Nông Thị Giới

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Hùng Phong – Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, Tòa án nhân dân thị xã Bình Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 92A/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 19/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số B, L, B, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc.

Đại diện của Ngân hàng N1 – chi nhánh thị xã B - T: Ông Đinh Lệnh Q – Giám đốc.

Địa chỉ: Số G, đường N, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Lệnh Q là ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1982 – Giám đốc Phòng G – Ngân hàng N1 – chi nhánh thị xã B - T. (Có mặt)

Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ A, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Nơi cư trú: Tổ E, khu phố C, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D1, sinh năm 1976 ( Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ C, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Hữu D2, sinh năm 1973 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

HKTT: Khu phố 08, phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Nơi ở: Ấp Lâm Vồ, xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G (Gọi tắt là: Ngân hàng) cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo và lời khai tại Tòa án nhân dân thị xã Bình Long của ông Nguyễn Văn D là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 17 tháng 10 năm 2022, Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Mỹ D1 được sự ủy quyền của ông Bùi Hữu D2 có ký hợp đồng tín dụng với nội dung:

Ngân hàng cho bà Nguyễn Thị Mỹ D1 vay số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).

  • Số Hợp đồng tín dụng số: 5603LAV202202809, LCL202202702 + 703 + 705 + 706 + 707 ký ngày 17/10/2022.
  • Thời gian vay: 12 tháng;
  • Thời hạn trả lãi : 06 tháng/01lần
  • Tài sản thế chấp là: 05 quyền sử dụng đất số:
    1. Thửa đất số 688, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    2. Thửa đất số 690, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 178,5m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781312, số vào sổ cấp GCN: CS 09906, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    3. Thửa đất số 692, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 321,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755377, số vào sổ cấp GCN: CS 08031, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    4. Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    5. Thửa đất số 651, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755378, số

vào sổ cấp GCN: CS 08061, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.

Tổng số tiền bà Nguyễn Thị Mỹ D1 đã thực hiện đóng lãi từ ngày vay đến ngày 19/4/2023 là 53.811.702đ (Năm mươi ba triệu tám trăm mười một nghìn bảy trăm lẻ hai đồng).

Ngoài ra, ngày 23/5/2023, Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có ký hợp đồng thấu chi số 5603-LAV-202301569 ký ngày 23/5/2023, cho bà D1 vay số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Thời hạn cấp hạn mức thấu chi 12 tháng; lãi suất 09%/năm. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà D1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng), trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà D1 chưa thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 31/8/2023 đến ngày 10/9/2024 là 4.710.078₫ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).

Ngân hàng đã liên hệ nhiều lần để bà D1 thanh toán hai khoản nợ trên cho ngân hàng nhưng bà Nguyễn Thị Mỹ D1 đã bỏ đi khỏi nơi cư trú và không liên lạc được để giải quyết món nợ trên. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Bình Long buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Hữu D2 cùng liên đới:

  1. Trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), tiền lãi trong hạn từ ngày 20/4/2023 đến ngày 10/9/2024 là 143.517.808đ (Một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm mười bảy nghìn tám trăm lẻ tám đồng) và tiền lãi quá hạn chưa trả từ ngày 20/10/2023 đến ngày 10/9/2024 là 43.567.124₫ (Bốn mươi ba triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bốn đồng) và tiền lãi phạt chậm trả từ ngày 20/4/2023 đến ngày 10/9/2024 là 12.562.030đ (Mười hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm ba mươi đồng). Tổng số tiền bà D1, ông D2 phải trả là 1.199.646.962đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến khi giải quyết xong vụ án.
  2. Yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Bình Long xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số [...]/HĐTC ký ngày 17/10/2022 để Ngân hàng xử lý thu hồi nợ vay.
  3. Yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Bình Long buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 Trả cho Ngân hàng số tiền vay thấu chi là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi thấu chi tính từ ngày 31/8/2023 đến ngày 10/9/2024 là 4.710.078đ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). Tổng số tiền bà D1

phải trả là 34.710.078đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, nên không thể thu thập được ý kiến của bà D1.

Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Bùi Hữu D2:

Ông D2 thống nhất với phía bên ngân hàng về khoản vay bà D1 đã vay của Ngân hàng số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) và tiền lãi theo quy định.

Nay Ngân hàng yêu cầu bà D1 và ông D2 cùng liên đới:

Trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), tiền lãi trong hạn quá hạn và tiền lãi phát sinh cho đến khi giải quyết xong vụ án thì ông D2 đồng ý.

Do hoàn cảnh gia đình đang khó khăn và bà D1 hiện đã bỏ đi, không biết đi đâu, nên ông D2 không có khả năng thanh toán số nợ trên cho phía ngân hàng và ông D2 đề nghị phía ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp cho ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sự dụng đất số: [...]/HĐTC ngày 17/10/2022 gồm 05 thửa đất như Ngân hàng trình bày để thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa:

  • Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định.
  • Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, số tiền gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), tiền lãi là 199.646.962đ (Một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng). Tổng số tiền bà D1, ông D2 phải trả là 1.199.646.962đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng)
    • Đề nghị công nhận hợp đồng tín dụng số 5603LAV202202809, LCL202202702 + 703 + 705 + 706 + 707 ký ngày 17/10/2022 và Hợp đồng thế chấp số [...]/HĐTC ký ngày 17/10/2022 có hiệu lực pháp luật.
    • Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 Trả cho Ngân hàng số tiền vay thấu chi là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 4.710.078đ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). Tổng số tiền bà D1 phải trả là 34.710.078₫ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).
    • Án phí: Đề nghị tuyên án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng khởi kiện về việc vay tài sản, xử lý tài sản thế chấp đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có hộ khẩu thường trú tại tổ C, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án không có lý do. Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho bà D1 theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng bà D1 không có mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Mỹ D1.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Hữu D2 vắng mặt tại phiên toà. Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng cho ông D2 theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và ông D2 đã có văn bản ý kiến về nội dung vụ án, có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Bùi Hữu D2.

[2] Về nội dung vụ án: Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền gốc là 1.000.000.000₫ (Một tỷ đồng), tiền lãi trong hạn từ ngày 20/4/2023 đến ngày 10/9/2024 là 143.517.808đ (Một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm mười bảy nghìn tám trăm lẻ tám đồng) và tiền lãi quá hạn chưa trả từ ngày 20/10/2023 đến ngày 10/9/2024 là 43.567.124đ (Bốn mươi ba triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bốn đồng) và tiền lãi phạt chậm trả từ ngày 20/4/2023 đến ngày 10/9/2024 là 12.562.030đ (Mười hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm ba mươi đồng). Tổng số tiền bà D1, ông D2 phải trả là 1.199.646.962đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng)

Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền vay thấu chi là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi thấu chi tính từ ngày 31/8/2023 đến ngày 10/9/2024 là 4.710.078đ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). Tổng số tiền bà D1

phải trả là 34.710.078đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).

Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền gốc 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và tiền lãi tính đến ngày 10/9/2024 là có căn cứ, được tính cụ thể như sau:

- Đối với tiền lãi trong hạn:

Lãi trong hạn phát sinh từ ngày 20/4/2023 đến ngày 18/10/2023 là: ((1.000.000.000 đồng x 11,2%)/365 ngày) x 182 ngày)) = 55.846.575 đồng

Lãi trong hạn phát sinh từ ngày 19/10/2023 đến ngày 19/4/2024 là: ((1.000.000.000 đồng x 9,8%)/365 x 184)) = 49.402.740 đồng

Lãi trong hạn phát sinh từ ngày 20/4/2024 đến ngày 10/9/2024 là: ((1.000.000.000 đồng x 9,7%)/365 x 144)) = 38.268.493 đồng

Tổng cộng số tiền lãi trong hạn là: 55.846.575 + 49.402.740 + 38.268.493 = 143.517.808đ (Một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm mười bảy nghìn tám trăm lẻ tám đồng)

- Đối với tiền lãi quá hạn (phần tính 50% lãi suất cho vay):

Lãi quá hạn chưa trả tính từ ngày 20/10/2023 đến ngày 19/04/2024 là: ((1.000.000.000 đồng x 4,9%)/365 ngày) x 182 ngày)) = 24.432.877 đồng.

Lãi quá hạn chưa trả tính từ ngày 20/4/2024 đến ngày 10/9/2024 là: ((1.000.000.000 đồng x 4,85%)/365 ngày) x 144 ngày)) = 19.134.247 đồng.

Tổng cộng số tiền lãi quá hạn là: 24.432.877 + 19.134.247 = 43.567.124₫ (Bốn mươi ba triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm hai mươi bốn đồng)

- Đối với tiền lãi phạt chậm trả (phần tính 10% lãi suất cho vay):

Lãi phạt chậm trả tính từ ngày 20/4/2023 đến ngày 18/10/2023 là: ((1.000.000.000 đồng x 10%)/365 ngày) x 510 ngày)) = 12.562.030 đồng.

Tổng cộng số tiền lãi phạt chậm trả là: 12.562.030đ (Mười hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn không trăm ba mươi đồng)

Tổng cộng số tiền bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng là 1.000.000.000₫ + 20.317.808đ + 38.922.192đ + 19.461.096đ = 1.199.646.962đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng) là đúng theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 5603LAV202202809, LCL202202702 + 703 + 705 + 706 + 707 ký ngày 17/10/2022, đúng quy định tại các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, được Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng số tiền 1.199.646.962₫ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 5603LAV202202809, LCL202202702 + 703 + 705 + 706 + 707 ký ngày 17/10/2022.

Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất số 2022204967/ HĐTC ngày 17/10/2022. Về hình thức, nội dung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được lập bằng văn bản. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận cho bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2. Khi xác lập hợp đồng thế chấp bà D1 đã ký vào hợp đồng, được sự ủy quyền bằng văn bản của thành viên trong hộ gia đình (ông D2), hợp đồng đã được Công chứng; về nội dung hợp đồng thế chấp tài sản thể hiện sự tự nguyện của các bên khi tham gia ký kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Vì vậy, cần công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022204967/HĐTC ngày 17/10/2022 để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, trong trường hợp bà D1, ông D2 không trả được số tiền nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp là 05 Quyền sử dụng đất:

  1. Thửa đất số 688, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
  2. Thửa đất số 690, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 178,5m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781312, số vào sổ cấp GCN: CS 09906, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
  3. Thửa đất số 692, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 321,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755377, số vào sổ cấp GCN: CS 08031, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
  4. Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
  5. Thửa đất số 651, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755378, số vào sổ cấp GCN: CS 08061, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2. Để thu hồi nợ.

Xét nguyên đơn đề nghị buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi thấu chi 9%/năm tính từ ngày 31/8/2023 đến ngày 10/9/2024 là 4.710.078₫ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng) là đúng quy định tại Hợp đồng thấu chi số 5603-LAV-202301569 ký ngày 23/5/2023, đúng quy định tại

các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, được Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 phải nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 34.710.078đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).

Bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng không có lý do chính đáng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, tống đạt và niêm yết công khai văn bản tố tụng cho bà bà D1 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên không thể thu thập được ý kiến của bà D1, xét xử theo chứng cứ của nguyên đơn cung cấp.

Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Hữu D2:

Đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến khi giải quyết xong vụ án thì ông D2 đồng ý. Ông D2 đề nghị phía Ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp đã thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sự dụng đất số: [...]/HĐTC ngày 17/10/2022, để thanh toán nợ cho Ngân hàng.

[3] Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm là đúng quy định, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[4] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 phải nộp 47.989.409₫ (Bốn mươi bảy triệu chín trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm lẻ chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm và bà Nguyễn Thị Mỹ D1 phải nộp thêm 1.735.504đ (Một triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn 22.556.460đ (Hai mươi hai triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002138 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 299 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 288 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G.
  2. Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G số tiền 1.199.646.962đ (Một tỷ một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và tiền lãi là 199.646.962đ (Một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm bốn sáu nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng)
  3. Bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 phải tiếp tục trả số tiền lãi quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc, lãi theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 5603LAV202202809, LCL202202702 + 703 + 705 + 706 + 707 ký ngày 17/10/2022. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì mức lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

  4. Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số [...]/HĐTC ngày 17/10/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G với bà Nguyễn Thị Mỹ D1. Trong trường hợp bà D1, ông D2 không trả được số tiền nợ cho Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp là 05 Quyền sử dụng đất gồm:
    • Thửa đất số 688, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    • Thửa đất số 690, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 178,5m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781312, số vào sổ cấp GCN: CS 09906, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    • Thửa đất số 692, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 321,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755377, số vào sổ cấp GCN: CS 08031, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 24/12/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    • Thửa đất số 650, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 781310, số vào sổ cấp GCN: CS 09904, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2.
    • Thửa đất số 651, tờ bản đồ số 19, địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Bình Phước; diện tích 921,9m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 755378, số vào sổ cấp GCN: CS 08061, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 22/6/2021, chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2. Để thu hồi nợ.
  5. Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng N – Đại diện là Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T – Phòng G số tiền 34.710.078₫ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng), trong đó số tiền gốc là 30.000.000₫ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 4.710.078đ (Bốn triệu bảy trăm mười nghìn không trăm bảy mươi tám đồng).
  6. Bà Nguyễn Thị Mỹ D1 phải tiếp tục trả số tiền lãi quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc, lãi theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng thấu chi số 5603-LAV-202301569 ký ngày 23/5/2023. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì mức lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.

  7. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ D1, ông Bùi Hữu D2 phải nộp 47.989.409₫ (Bốn mươi bảy triệu chín trăm tám mươi chín nghìn bốn trăm lẻ chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm và bà Nguyễn Thị Mỹ D1 phải nộp thêm 1.735.504đ (Một triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N chi nhánh thị xã B, T 22.556.460đ (Hai mươi hai triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002138 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND thị xã Bình Long;
  • - Chi cục THADS thị xã Bình Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thành Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2024/DSST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 19/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khỏi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger