Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN R
TỈNH QUẢNG NGÃI


Bản án số: 19/2022/HS-ST
Ngày 04 – 7 - 2022
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN R, TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hải Nam
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Tấn Thương, Ông Nguyễn Đức Khánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện R.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện R tham gia phiên tòa: Ông Võ Duy Khải – Kiểm sát viên.

Từ ngày 28 tháng 6 đến ngày 04 tháng 7 năm 2022, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện R xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 11/2021/TLST- HS, ngày 22 tháng 11 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2021/QĐXXST – HS, ngày 06/12/2021; các thông báo thay đổi thời gian mở phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa số 423/2022/QĐST – HS ngày 16 tháng 6 năm 2022, đối với các bị cáo:

  1. Lê Thị K, sinh ngày 10 tháng 12 năm 1955; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Q, xã E, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Nông; trình độ văn hóa: 4/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.
  2. Trần Thị N, sinh ngày 01 tháng 9 năm 1973; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Q, xã E, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.
  3. Nguyễn Đình H2, sinh ngày 02 tháng 02 năm 1963; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Q, xã E, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghiệp: Phụ hồ; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; tiền án: Không; tiền sự: Không; bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt tại phiên tòa.

* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955.
  • Bà Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1990.
  • Bà Đỗ Thị V1, sinh năm 1961.
  • Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1968.
  • Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1973.
  • Bà Bùi Thị M, sinh năm 1947.
  • Ông Phạm Hồng T3, sinh năm 1958.
  • Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1957.
  • Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1964.

(Tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, diễn biến tại phiên tòa; nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 16/12/2020, Công an huyện R phát hiện, bắt quả tang Lê Thị K đang dựa trên kết quả xổ số kiến thiết tỉnh Khánh Hòa tiến hành đối chiếu với tịch đề đài Trung xác định thắng thua số đề mà K ghi bán đề cho người khác, tạm giữ tài liệu, đồ vật liên quan hành vi đánh bạc bằng hình thức lô đề của Lê Thị K gồm: 02 điện thoại di động; 03 tờ giấy ghi bán đề (tịch đề) với số tiền 9.772.000đ; 01 bút bi; và số tiền 24.394.000đ trên người Lê Thị K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án; căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Quá trình điều tra, truy tố; điều tra viên và kiểm sát viên đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

[2] Về nội dung: Từ ngày 04/10/2020 đến ngày 25/11/2020, bị cáo Lê Thị K sử dụng điện thoại di động để ghi bán số đề cho nhiều người. Từ ngày 29/11/2020 đến ngày 15/12/2020 giữa bị cáo K và bị cáo N có thỏa thuận chuyển tịch đề để hưởng hoa hồng. Bị cáo Nguyễn Đình H2 đã nhiều lần ghi số đề qua điện thoại với bị cáo K. Hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội “Tổ chức đánh bạc” và “Đánh bạc” theo quy định tại Điều 321 và 322 Bộ luật Hình sự.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm s Khoản 1 Điều 51, điểm g Khoản 1 Điều 52, Điều 38, Điều 58 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Lê Thị K và Trần Thị N. Áp dụng Khoản 1 Điều 321; điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 35 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Nguyễn Đình H2.
  2. Tuyên bố: Các bị cáo Lê Thị K, Trần Thị N, Nguyễn Đình H2 phạm tội “Đánh bạc”.
  3. Xử phạt:
    • Bị cáo Lê Thị K: 07 (Bảy) tháng tù.
    • Bị cáo Trần Thị N: 06 (Sáu) tháng tù.
    • Bị cáo Nguyễn Đình H2: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện R;
- Cơ quan THAHS CA huyện R;
- Nhà tạm giữ CA huyện R;
- Chi cục THADS huyện R;
- Các bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa





Phạm Hải Nam
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 19/2022/HS-ST ngày 04/07/2022 của Toà án nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi về tổ chức đánh bạc và đánh bạc

  • Số bản án: 19/2022/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tổ chức đánh bạc và Đánh bạc
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2022
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Áp dụng: Áp dụng Khoản 1 Điều 321 BLHS; điểm s Khoản 1 Điều 51, điểm g Khoản 1 Điều 52, Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Lê Thị K. Áp dụng: Áp dụng Khoản 1 Điều 321 BLHS; điểm s Khoản 1 Điều 51, điểm g Khoản 1 Điều 52, Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Trần Thị N. Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s Khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 35 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Nguyễn Đình H2. Căn cứ: Điều 106; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Tuyên bố: Các bị cáo Lê Thị K, Trần Thị N, Nguyễn Đình H2 phạm tội “Đánh bạc”.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger