Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2024/DS-ST

Ngày: 14/8/2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Quản Văn Tiến

Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Bá Lung;

Bà Trần Thị Thanh Vân;

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Anh- Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa: Bà Phạm Thanh Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa xét xử công khai sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 47/2023/TLST – DS ngày 03/4/2023 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2024/QĐXX-ST ngày 24 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 153/2024/QĐ-HPT ngày 17 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:

Nguyên đơn:- Ngân hàng thương mại cổ phần B (viết tắt BVB); Trụ sở: Tầng A và tầng 5, tòa nhà C, Số A P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T - Chủ tịch HĐQT; Người được ủy quyền lại: Ông Phan Văn T1; Bà Nguyễn Thị Thu H; Ông Vũ Cao T2.Ông T1 có mặt.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Sỹ T3, sinh năm: 1993; Ông T3 vắng mặt.

- Bà Cù Thị L, sinh năm: 1993; Bà L vắng mặt.

Cùng hộ khẩu thường trú: 56 ngõ T, phường T, quận Đ, Tp .; Địa chỉ: Căn hộ C, nhà G phố T, phường T, quận Đ, Tp ..

Đại diện theo ủy quyền của bà Cù Thị L: Bà Lê Thị Minh T4, sinh năm 1972; Thường trú tại: P, nhà G, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Bà T4 có mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:

Ông Nguyễn Sỹ T3bà Cù Thị Loan L vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi, cụ thể:

  • Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn mức đối với khách hàng là cá nhân) số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019; Theo hợp đồng tín dụng, Ngân hàng cho ông T3, bà L vay số tiền 800.000.000 đồng; Mục đích sử dụng: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh; Thời hạn vay: Tối đa không quá 12 tháng/năm.
  • Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (Đối với khách hàng là cá nhân có tài sản bảo đảm) số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019; Hạn mức thấu chi: 1.000.000.000đồng; Mục đích sử dụng: Phục vụ nhu cầu đời sống; Thời hạn hạn mức: Từ ngày 04/4/2019 đến ngày 31/3/2020;

Các kỳ trả nợ, lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi, các Khế ước nhận nợ và các văn bản đã ký kết.

Biện pháp bảo đảm tiền vay: Thế chấp toàn bộ Căn hộ chung cư số 102, tờ bản đồ số: 6G-III-05, địa chỉ: Nhà G phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD125125, số vào sổ cấp GCN: CS-ĐĐ 01318 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/4/2016 đứng tên ông T3, bà L.

Sau khi hoàn tất thủ tục, BVB đã giải ngân tổng số tiền 1.800.000.000 đồng cho ông T3, bà L; Vợ chồng T3, bà L đã nhận số tiền 1.800.000.000 đồng do BVB giải ngân.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông T3, bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán. BVB nhiều lần đôn đốc, làm việc với ông T3, bà L, yêu cầu ông T3, bà L thực hiện nghĩa vụ trả tiền nhưng ông T3, bà L không trả.

BVB yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết:

  1. Buộc bà Cù Thị L và ông Nguyễn Sỹ T3 thanh toán ngay cho BVB tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/2/2023 là: 2.859.562.581 đồng (Hai tỷ tám trăm năm mươi chín triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng).
  2. Ngoài số tiền nêu trên, bà L và ông T3 còn phải thanh toán các khoản tiền lãi, tiền phạt và chi phí phát sinh khác (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 28/2/2023 đến ngày bà L và ông T3 thanh toán hết nghĩa vụ cho BVB.
  3. Trong trường hợp kể từ ngày Bản án/ Quyết định của Tòa án có hiệu lực mà bà L và ông T3 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho BVB, BVB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyết phát mãi tài sản thếp chất để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Chi tiết tài sản thế chấp như sau:
    • Toàn bộ Căn hộ chung cư số 102, tờ bản đồ số: 6G-III-05, địa chỉ: Nhà G phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" số: CD125125, số vào sổ cấp GCN:CS-ĐĐ 01318 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/4/2016. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp, Hợp đồng thế chấp căn hộ số công chứng: 1727.2019, Quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/4/2019 ký giữa ông Nguyễn Sỹ T3Cù Thị L với Ngân hàng TMCP B tại Văn phòng C và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
  4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán các nghĩa vụ trả nợ của bà Cù Thị L và ông Nguyễn Sỹ T3 đối với BVB. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà L và ông T3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho BVB.

* Tại phiên tòa:

BVB do ông Phan Văn T1 đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngân hàng giữ nguyên ý kiến, quan điểm đã trình bày tại Đơn khởi kiện và các văn bản trình bày tại Tòa, yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết, buộc:

  • Cù Thị L, ông Nguyễn Sỹ T3 thanh toán ngay cho BVB tổng số tiền tạm tính đến ngày 13/8/2024 theo các Hợp đồng tín dụng trên, cụ thể:
    • Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn mức đối với khách hàng là cá nhân) số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019 tổng số tiền: 1.410.067.988 đồng, Trong đó: Nợ gốc: 720.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 25.456.582 đồng; Lãi quá hạn: 629.825.342 đồng; Lãi chậm trả lãi: 34.786.064 đồng.
    • Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (Đối với khách hàng là cá nhân có tài sản bảo đảm) số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019 tổng số tiền: 1.948.608.093 đồng, trong đó: Nợ gốc: 999.919.686 đồng; Lãi trong hạn: 66.279.359 đồng; Lãi chậm trả: 30.354.198 đồng; Lãi quá hạn, lãi phạt: 852.054,850 đồng.
  • Ông Nguyễn Sỹ T3, bà Cù Thị L còn phải thanh toán các khoản tiền lãi, tiền phạt, các chi phí phát sinh khác (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên tổng số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 15/8/2024 cho đến ngày bà L, ông T3 thanh toán hết các nghĩa vụ cho BVB.
  • Trong trường hợp kể từ ngày Bản án/ Quyết định của Tòa án có hiệu lực mà bà L và ông T3 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho BVB, BVB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyết phát mãi tài sản thế chất để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Chi tiết tài sản thế chấp như sau:
    • Toàn bộ Căn hộ chung cư số 102, tờ bản đồ số: 6G-III-05, địa chỉ: Nhà G phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" số: CDXXXXXX, số vào sổ cấp GCN:CS-ĐĐ 01318 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/4/2016. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp Hợp đồng thế chấp căn hộ số công chứng: 1727.2019, Quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/4/2019 ký giữa ông Nguyễn Sỹ T3Cù Thị L với Ngân hàng TMCP B tại Văn phòng C và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
  • Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán các nghĩa vụ trả nợ của bà Cù Thị L và ông Nguyễn Sỹ T3 đối với BVB. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà L và ông T3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho BVB.

* Bị đơn:

  • Bà Lê Thị Minh T4 đại diện cho bà Cù Thị L trình bày: Bị đơn xác nhận lời trình bày của nguyên đơn về các hợp đồng, số tiền bị đơn còn nợ ngân hàng theo hai hợp đồng trên là đúng. Bị đơn đề nghị cho bị đơn thêm thời gian để bị đơn tiến hành bán nhà lấy tiền trả cho ngân hàng và đề nghị ngân hàng giảm tiền lại cho bị đơn.
  • ông Nguyễn Sỹ T3 đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các tài liệu có trong hồ sơ.

* Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên Tòa có ý kiến:

Về tố tụng: Quá trình Tòa án thụ lý vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; Tòa án vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử; Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; ông T3, bà L không thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự.

Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ; Căn cứ khoản 3 điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, 95 luật tổ chức tín dụng (sửa đổi bổ sung năm 2010); Điều 317, 319, 322, 323, 324, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2021 về việc sửa đổi một số điều của Nghị định 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết 326 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của BVB đối với vợ chồng ông T3, bà L.

Xác nhận ông T3, bà L còn nợ BVB tổng số tiền tính đến ngày 13/8/2024 là 3.358.676.089 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.719.919.686 đồng; Nợ lãi: 1.542.122.838 đồng, cụ thể:

  • Hợp đồng số 247/04.4.2019 là 1.410.017.988 đồng (Nợ gốc: 720.000.000đồng; Lãi: 690.067.988 đồng);
  • Hợp đồng số 248/04.4.2019 là: 1.948.608.093 đồng ( Nợ gốc: 999.919.686 đồng, lãi: 948.688.407 đồng).
  1. Buộc ông T3, bà L thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc và nợ lãi trên cho BVB.
  2. Buộc ông T3, bà L tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc chậm thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng ký kết từ ngày 14/8/2024 cho đến thời điểm thực tế thanh toán hết nợ.
  3. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP B: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông T3, bà L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là căn hộ số 102 nhà G phố T, phường T, quận Đ để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xuất phát từ hợp đồng dân sự giữa một bên là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh và một bên là cá nhân không có đăng ký kinh doanh; Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Thẩm quyền: Tại thời điểm thụ lý, giải quyết và xét xử ông T3, bà L có hộ khẩu tại phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội; Nơi ở: tại phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Căn cứ Điều 10 của Hợp đồng tín dụng; Điều 26, Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý, giải quyết và xét xử là đúng thẩm quyền.
  • Sự có mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự trong vụ án trong đó có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên, ông T3, bà L đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vắng mặt ông T3, bà L.

[2] Về nội dung:

2.1. Xét Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 ký giữa BVB với ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L:

  • Hình thức: Hợp đồng được lập bằng văn bản.
  • Chủ thể tham gia giao dịch: Có năng lực hành vi dân sự; khi tham gia giao dịch các bên hoàn toàn tự nguyện, không giả tạo, không bị ép buộc, lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn; từng bên một đã đọc, nghiên cứu kỹ, hiểu rõ và chấp nhận các nội dung, đồng ý ký tên.
  • Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh; Phục vụ nhu cầu đời sống. Mục đích của giao dịch phù hợp pháp luật, phù hợp với ý chí của các bên khi tham gia giao dịch;
  • Nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội;

Nhận thấy: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng thực hiện; Căn cứ Điều 116, 118, 119, 463 Bộ luật dân sự năm 2015; Buộc các bên thực hiện các nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng.

2.2. Xét yêu cầu thanh toán số tiền nợ gốc:

Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, lời thừa nhận của đương sự trong vụ án thấy:

  • BVB đã giải ngân cho ông T3, bà L số tiền vay theo hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 là 800.000.000 đồng theo khế ước nhận nợ số 247 ngày 05/4/2019. Ông T3, bà L đã trả được số tiền 80.000.000 đồng. Tính đến ngày 13/8/2024 bà L, ông T3 còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền nợ gốc là 720.000.000 đồng.
  • Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (đối với khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo) số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ngày 04/4/2019, BVB đã đồng ý duy trì cho khách hàng một khoản tín dụng cho vay hạn mức thấu chi là 1.000.000.000đồng; Căn cứ vào sao kê tài khoản và căn cứ điều 6.2 hợp đồng quy định “...thời điểm nhận nợ là thời điểm khách hàng sử dụng hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán thông qua các hình thức thanh toán được ngân hàng N cho phép..." BVB đã giải ngân cho ông T3, bà L số tiền 1.000.000.000đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông tú và bà L đã trả BVB số tiền 80.314 đồng. Tính đến ngày 13/8/2024 ông T3 và bà L còn nợ BVB số tiền nợ gốc là 999.919.686 đồng.

Xét thấy: Ông T3 và bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc nên yêu cầu của BVB về việc buộc ông T3, bà L thanh toán toàn bộ số nợ gốc chưa thanh toán theo các Hợp đồng trên là có căn cứ, phù hợp với Điều 274, 275, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được chấp nhận. Buộc ông T3, bà L trả cho BVB tổng số tiền nợ gốc của cả hai Hợp đồng nêu trên là 1.719.919.686 đồng (Trong đó: Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 nợ gốc là 720.000.000 đồng; Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 nợ gốc là 999.919.686 đồng.

2.3. Xét yêu cầu thanh toán nợ lãi:

Tại Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 và tại khế ước nhận nợ số 247/2019/KUNN2/BVBXXXX các bên thỏa thuận về lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân là 12%/năm trong 06 tháng đầu tiên; Lãi suất điều chỉnh (nếu có): Lãi suất các kỳ sau bằng lãi suất huy động tiết kiện 13 tháng (loại trả lãi sau) do BVB công bố cộng biên độ 4,5%/năm. Lãi quá hạn được tính trên cơ sở dư nợ gốc bị quá hạn thực tế và thời gian chậm trả gốc, theo công thức: Lãi quá hạn = (Dư nợ gốc quá hạn x Lãi suất quá hạn/365 ngày) x số ngày chậm trả gốc; Lãi chậm trả được tính trên cơ sở số dư nợ lãi tiền vay chậm trả và thời gian chậm trả, theo công thức: Lãi chậm trả lãi = (D lãi tiền vay chậm trả x Lãi suất chậm trả lãi/365 ngày) x số ngày chậm trả lãi.

Tại Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX các bên thỏa thuận về lãi suất cho vay thấu chi: 13%/năm; Lãi tiền vay thấu chi được tính theo ngày. Lãi tiền vay thấu chi được tính trên số tiền thấu chi thực tế, số ngày thực tế và lãi suất thấu chi, theo công thức: Lãi tiền vay thấu chi ngày = (Dư nợ thấu chi tại ngày tính lãi x Lãi suất năm)/365. Lãi suất cho vay thấu chi được tự động điều chỉnh theo quy định về lãi suất cho vay trong từng thời kỳ, nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay kỳ đầu tiên. Phí: Theo quy định của BVB. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn: 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả: theo quy định của BVB.

Nhận thấy: Thỏa thuận về mức lãi suất trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi, kế ước nhận nợ cũng như bản giải trình cách tính lãi suất BVB áp dụng đối với khoản vay của ông T3, bà L là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên; phù hợp với các Quyết định của Ngân hàng, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Quy chế cho vay ban hành kèm theo Nghị quyết số 1627/QĐ-NHNN; Nghị quyết số 01/2019/NQQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Căn cứ Điều 274, 275, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Buộc ông T3, bà L phải trả tổng tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 1.638.756.395 đồng , trong đó: tiền lãi tại Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019 là 690.067.988 đồng (gồm Lãi trong hạn: 25.456.582 đồng; Lãi quá hạn: 629.825.342 đồng; Lãi tiền chậm trả lãi: 34.786.064 đồng). tiền L1 tại Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019 là: 948.688.407 đồng (Lãi trong hạn: 66.279.359 đồng; Lãi chậm trả: 30.354.198 đồng; Lãi quá hạn, lãi phạt: 852.054,850 đồng).

Buộc ông T3, bà L tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 14/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019; Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ngày 04/4/2019.

2.4. Xét yêu cầu của BVB đối với việc xử lý tài sản thế chấp khi ông T3, bà L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán:

Để đảm bảo cho khoản vay, ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L đã thế chấp- Toàn bộ Căn hộ chung cư số 102, tờ bản đồ số: 6G-III-05, địa chỉ: Nhà G phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" số: CD125125, số vào sổ cấp GCN:CS-ĐĐ 01318 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/4/2016 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp thể hiện tại Hợp đồng thế chấp căn hộ số công chứng: 1727.2019, Quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/4/2019 ký giữa ông Nguyễn Sỹ T3Cù Thị L với Ngân hàng TMCP B tại Văn phòng C và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Nhận thấy: Theo nội dung hợp đồng thế chấp, các bên xác nhận việc giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng; Trước khi ký các bên đã tự đọc lại toàn bộ bản hợp đồng, hiểu rõ nội dung hợp đồng và ký xác nhận. Hợp đồng được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực; Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Sau khi thế chấp, tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định. Căn cứ Điều 116,117,118,119, 298, 317, 318, 319, 320 Bộ luật dân sự; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về “Giao dịch bảo đảm”. Xác định Hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật; Các bên có quyền, nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện các thỏa thuận đã ký.

Do đó, yêu cầu của BVB về việc Trường hợp kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông T3, bà L không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho BVB, BVB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyết phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là có căn cứ, được chấp nhận.

Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản sau khi thanh toán nợ của các hợp đồng tín dụng không đủ, ông T3 và bà L phải tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán khoản nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản, sau khi thanh toán nợ của các hợp đồng tín dụng còn thừa thì trả lại cho bị đơn.

Ông T3 không đến tòa, không thể hiện ý kiến, quan điểm nên không có căn cứ để xem xét.

Đại diện của bà L đề nghị kéo dài thời gian giải quyết để bị đơn bán nhà trả nợ ngân hàng và xin giảm tiền lãi nhưng không đưa ra được tài liệu, chứng cứ chứng minh nên không có cơ sở chấp nhận.

* Về án phí: Ông T3, bà L phải chịu án phí dân sự theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 280, 463, 466, 468 và Điều 688 Bộ luật dân sự.
  • Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • Điều 18, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B khởi kiện đối với ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L.
  2. Xác nhận tính đến hết ngày 13/8/2024, ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền là 3.358.676.081 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.719.919.686 đồng; Nợ lãi: 1.638.756.395 đồng, cụ thể:
    • Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn mức đối với khách hàng là cá nhân) số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019 là 1.410.067.988 đồng (Nợ gốc: 720.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 25.456.582 đồng; Lãi quá hạn: 629.825.342 đồng; Lãi chậm trả lãi: 34.786.064 đồng).
    • Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi (Đối với khách hàng là cá nhân có tài sản bảo đảm) số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ký ngày 04/4/2019 là: 1.948.608.093 đồng (Nợ gốc: 999.919.686 đồng, L1 trong hạn: 66.279.359 đồng; Lãi chậm trả: 30.354.198 đồng; Lãi quá hạn, lãi phạt: 852.054,850 đồng).

    Buộc ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L trả Ngân hàng TMCP B tổng số tiền trên.

  3. Buộc ông T3, bà L tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán từ ngày 14/8/2024 đến ngày thực tế trả hết khoản nợ gốc, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số 247/2019/HĐTD2/BVBXXXX ngày 04/4/2019; Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 248/2019/HĐTC2/BVBXXXX ngày 04/4/2019.
  4. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP B, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Căn hộ chung cư số 102, tờ bản đồ số: 6G-III-05, địa chỉ: Nhà G phố T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" số: CD1XXXXX, số vào sổ cấp GCN:CS-ĐĐ 01318 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 01/4/2016 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L đối với Ngân hàng TMCP B. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết toàn bộ khoản nợ thì ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm, sau khi thanh toán nợ của các hợp đồng tín dụng còn thừa thì trả lại cho ông Nguyễn Sỹ T3 và bà Cù Thị L.

  5. Án phí: Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí; Hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí dân sự 44.600.000 đồng (bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071650 ngày 28/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Ông T3, bà L phải chịu 99.173.521 đồng (Bằng chữ: Chín mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng) án phí dân sự.
  6. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  7. Ngân hàng TMCP B và bà Cù Thị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Ông Nguyễn Sỹ T3 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự.
  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quản Văn Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 186/2024/DS-ST ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 186/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger