Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2025/DS-ST

Ngày: 11-4-2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Hoàng Thị Thanh Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Kim Hường
  2. Ông Đỗ Quang Lý

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh– Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan – Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 04 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 706/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 303/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N; Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phong V, sinh năm 1992 hoặc ông Mai Ngọc T, sinh năm 1983; Địa chỉ: A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 069/UQ-TBN-HCNS ngày 03/11/2023).

Bị đơn : Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm: 1970

Bà Trần Thị Bích T1, sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: 1 tổ 1, ấp D (nay là ấp G), xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị Bích H, sinh năm 1967

- Trẻ Nguyễn Trần Anh K, sinh năm 2016 do mẹ ruột là bà Trần Thị Bích H đại diện theo pháp luật

Cùng ngụ tại địa chỉ: H T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1978; Địa chỉ: 5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2023 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần N do ông Mai Ngọc T đại diện trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần N (gọi tắt là nguyên đơn) và ông Huỳnh Thanh B bà Trần Thị Bích T1 (bị đơn) ký kết các hợp đồng tín dụng sau:

1. Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021, có nội dung:

  • - Số tiền vay: 6.500.000.000 đồng.
  • - Mục đích cho vay: Thanh toán tiền mua bất động sản.
  • - Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
  • - Lãi suất: Trong hạn 8.4%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn.
  • - Phương thức thanh toán: Gốc lãi thanh toán vào ngày 05 hàng tháng.
  • - Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất ở và nhà ở của thửa đất số 125, tờ bản đồ 05, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 641370, số vào sổ cấp GCN: CS 05421 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/10/2020 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 15/01/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)

Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 15/01/2021.

2. Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022, có nội dung:

  • - Số tiền vay: 11.750.000.000 đồng
  • - Mục đích cho vay: Bù đắp tiền mua bất động sản.
  • - Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
  • - Lãi suất: 7.9%/năm.
  • - Phương thức thanh toán: G và lãi trả vào ngày 5 hàng tháng.
  • - Tài sản bảo đảm gồm có:
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 582, tờ bản đồ 27, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/5/2020, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/5/2021, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/2/2022 đều thực hiện tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/05/2020 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H)
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 585 tờ bản đồ 14, phường H, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CE 980250, số vào sổ cấp GCN: CH 08841 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 30/12/2016 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 18/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)

Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 21/02/2022.

3. Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022, có nội dung:

  • - Số tiền vay: 11.400.000.000 đồng.
  • - Mục đích cho vay: Bù đắp tiền mua bất động sản.
  • - Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
  • - Lãi suất: 7.9%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.
  • - Phương thức thanh toán: G và lãi trả vào ngày 5 hàng tháng.
  • - Tài sản bảo đảm: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại số B khu phố C, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5684 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 24/7/2003 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)

Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 25/02/2022.

4. Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/01/2021 phát hành thẻ tín dụng số VS0440000530 và thẻ tín dụng số VP0440000535 :

  • - Tổng hạn mức của hai thẻ tín dụng: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
  • - Trong quá trình sử dụng, ông B còn nợ lại 989.112.186 đồng.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc còn nợ là 29.657.167.188 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ. Yêu cầu thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp đến hạn thanh toán mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi đối với các tài sản bảo đảm tương ứng với từng hợp đồng tín dụng theo các Hợp đồng thế chấp số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021, Hợp đồng thế chấp số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

Bị đơn ông Huỳnh Thanh B trình bày:

Ông B xác nhận ông và bà T1 có ký kết các Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021, Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022, Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/10/2020 để yêu cầu Ngân hàng phát hành Thẻ tín dụng VS0440000530 và thẻ tín dụng số VP0440000535 có nội dung như đại diện nguyên đơn trình bày.

Ông B xác nhận ông và bà T1 đã nhận đủ số tiền vay của các hợp đồng tín dụng trên theo các giấy nhận nợ mà đại diện nguyên đơn trình bày.

Ông B xác nhận để đảm bảo khoản vay trên thì ông và bà T1 có thế chấp các tài sản theo các Hợp đồng thế chấp số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021, Hợp đồng thế chấp số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo như đại diện nguyên đơn trình bày.

Ông B xác nhận hiện tại ông và bà T1 còn nợ lại số tiền gốc còn nợ là 29.657.167.188 đồng và tiền lãi của các hợp đồng trên như đại diện nguyên đơn trình bày. Nay nguyên đơn khởi kiện thì ông đề nghị nguyên đơn tạo điều kiện cho ông và bà T1 được trả nợ trong thời hạn 06 tháng.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Bích H trình bày: Bà là chị của bà T1. Ông B bà T1 có cho bà và con trai là Nguyễn Trần Anh K ở tại nhà số H T, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình ở, bà không xây dựng, sửa chữa gì. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B bà T1 trả nợ, trong trường hợp không trả nợ thì yêu cầu phát mãi căn nhà trên để thu hồi nợ thì bà không có ý kiến gì, bà đồng ý bàn giao căn nhà trên để phát mãi thu hồi nợ.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị H1 trình bày: Bà thuê căn nhà số E ấp T, xã T, huyện H thuộc thửa đất số 582, tờ bản đồ 27, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh của ông B bà T1 để buôn bán. Trong quá trình thuê, bà có sửa chữa để phục vụ việc buôn bán. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B bà T1 trả nợ, trong trường hợp không trả nợ thì phát mãi căn nhà trên để thu hồi nợ thì bà đồng ý bàn giao căn nhà trên để phát mãi. Về chi phí sửa chữa nhà, bà và ông B bà T1 sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Toà án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải để cho các đương sự giải quyết tranh chấp trên, nhưng bị đơn đều vắng mặt nên Toà án lập biên bản không tiên hành hoà giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Đại diện nguyên đơn: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 10/4/2025 là 35.912.935.041 đồng, trong đó tiền gốc là 29.657.167.188 đồng, nợ lãi và phí là 6.255.767.853 đồng, cụ thể:

  • + Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 còn nợ số tiền 7.404.734.240 đồng, trong đó: Tiền gốc là 6.168.199.967 đồng, lãi trong hạn 1.206.018.955 đồng, lãi quá hạn 30.515.318 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ

ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 15/01/2021 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ

  • + Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 còn nợ số tiền 13.628.358.119 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.425.000.000 đồng, lãi trong hạn là 2.168.686.238 đồng, lãi quá hạn 34.671.881 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 còn nợ số tiền 13.211.271.843 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.074.855.035 đồng, lãi trong hạn là 2.102.239.028 đồng, lãi quá hạn là 34.177.780 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 25/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng để yêu cầu phát hành Thẻ tín dụng VS0440000530 và thẻ tín dụng số VP0440000535 còn nợ số tiền 1.668.570.839 đồng, trong đó: Thẻ tín dụng VS0440000530 còn nợ 1.491.483.222 đồng (tiền gốc 890.924.850 đồng, nợ lãi và phí 600.558.372 đồng). Thẻ tín dụng VP0440000535 còn nợ 177.087.617 đồng (tiền gốc 98.187.336 đồng, nợ lãi và phí 78.900.281 đồng).

Yêu cầu thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021, Hợp đồng thế chấp số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung để thu hồi nợ.

- Bị đơn ông B bà T1 : Vắng mặt không có lý do.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà H và bà H1 có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa thể hiện: Hai bên ký kết các hợp đồng vay để vay số tiền gốc là 29.650.000.000 đồng.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021, Hợp đồng thế chấp số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 35.912.935.041 đồng, trong đó tiền gốc là 29.657.167.188 đồng, nợ lãi và phí là 6.255.767.853 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền còn nợ. Trong trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là phù hợp Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

- Về quan hệ tranh chấp: Xét đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2023 và các hợp đồng vay thể hiện giữa các bên có thỏa thuận ký kết hợp đồng tín dụng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét, khoản 14.1 Điều 14 của hợp đồng vay các bên thống nhất giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền là nơi hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh T2. Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh thì Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh T2 hoạt động tại địa chỉ A T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, khi có tranh chấp phát sinh thì Ngân hàng khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Trong quá trình giải quyết, Toà án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thủ tục xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà H và bà H1 có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà H và bà H1.

[2]. Về yêu cầu của các đương sự

[2.1] Về yêu cầu thanh toán nợ gốc và nợ lãi:

Xét, các Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021, Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022, Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 và Hợp đồng phát hành Thẻ tín dụng VS0440000530 và thẻ tín dụng số VP0440000535 thể hiện sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 35.912.935.041 đồng, trong đó tiền gốc là 29.657.167.188 đồng, nợ lãi và phí là 6.255.767.853 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận. Số tiền nợ cụ thể như sau:

  • + Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 còn nợ số tiền 7.404.734.240 đồng, trong đó: Tiền gốc là 6.168.199.967 đồng, lãi trong hạn 1.206.018.955 đồng, lãi quá hạn 30.515.318 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 15/01/2021 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 còn nợ số tiền 13.628.358.119 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.425.000.000 đồng, lãi trong hạn là 2.168.686.238 đồng, lãi quá hạn 34.671.881 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 còn nợ số tiền 13.211.271.843 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.074.855.035 đồng, lãi trong hạn là 2.102.239.028 đồng, lãi quá hạn là 34.177.780 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 25/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng để yêu cầu phát hành Thẻ tín dụng VS0440000530 và thẻ tín dụng số VP0440000535 còn nợ số tiền 1.668.570.839 đồng, trong đó:

Thẻ tín dụng VS0440000530 còn nợ tiền gốc 890.924.850 đồng, nợ lãi và phí 600.558.372 đồng, tổng cộng 1.491.483.222 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/10/2020.

Thẻ tín dụng VP0440000535 còn nợ tiền gốc là 98.187.336 đồng, nợ lãi và phí 78.900.281 đồng, tổng cộng 177.087.617 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/10/2020.

[2.2] Về thời hạn thanh tóan: Xét, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh tóan đối với nguyên đơn đến nay đã lâu, đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, do vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh tóan số tiền còn nợ một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ chấp nhận.

[2.3] Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp:

Xét, để đảm bảo khoản vay trên, thì bị đơn đã thế chấp tài sản gồm có:

  • - Quyền sử dụng đất ở và nhà ở của thửa đất số 125, tờ bản đồ 05, phường T, quận A, TP H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 641370, số vào sổ cấp GCN: CS 05421 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/10/2020 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 15/01/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)
  • - Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 582, tờ bản đồ 27, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/5/2020, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/5/2021, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/2/2022 đều thực hiện tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/05/2020 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H). Xét tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/11/2024 thì hiện trạng của tài sản bảo đảm có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010, do đó, Tòa án đã ban hành Quyết định trưng cầu đo đạc số 1660/2024/TCĐĐ ngày 20/11/2024 trưng cầu Công ty TNHH T3 thực hiện đo đạc hiện trạng theo Bản đồ hiện trạng vị trí số hợp đồng 556/2024/HĐ-H.L.T ngày 02/12/2024, đã được Trung tâm kiểm định bản đồ và T4 kiểm tra nội nghiệp ngày 11/12/2024. Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí đo vẽ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  • - Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 585 tờ bản đồ 14, phường H, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CE 980250, số vào sổ cấp GCN: CH 08841 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 30/12/2016 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 18/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)
  • - Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại số B khu phố C, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5684 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 24/7/2003 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)

Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi một lần cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại toàn bộ các giấy tờ (bản chính) của tài sản bảo đảm trên cho bị đơn, gồm:

  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 641370, số vào sổ cấp GCN: CS 05421 do Sở T5 cấp ngày 08/10/2020; Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Bản vẽ sơ đồ nhà đất.
  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010; Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CE 980250, số vào sổ cấp GCN: CH 08841 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 30/12/2016, Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
  • + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5684 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 24/7/2003, Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trong trường hợp đến hạn thanh toán mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm trên theo Hợp đồng thế chấp số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021, Hợp đồng thế chấp số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022, Hợp đồng thế chấp số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/05/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo để thu hồi nợ là phù hợp Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp chấp nhận. Do đó, bị đơn, bà H bà H1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm để thi hành án.

Xét, bà H1 trình bày có sửa chữa nhà đất số E ấp T, xã T, huyện H thuộc thửa đất số 582, tờ bản đồ 27, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ buôn bán. Bà H1 và ông B bà T1 tự thỏa thuận giải quyết với nhau về chi phí sửa chữa, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, tách ra thành vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Nguyên đơn có Đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ đối với 04 tài sản bảo đảm trên. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 20.000.000 đồng theo Phiếu thu ngày 26/6/2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Tòa án đã thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản trên với chi phí tố tụng là 20.000.000 đồng. Nay nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 35.912.935.041 đồng, tương ứng số tiền án phí phải chịu là 143.912.935 đồng.

H2 lại cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 69.598.278 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0000330 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 40; Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 320, Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C1

- Buộc ông Huỳnh Thanh B và bà Trần Thị Bích T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền còn nợ tính đến ngày 10/4/2025 là 35.912.935.041 đồng, trong đó tiền gốc là 29.657.167.188 đồng, nợ lãi và phí là 6.255.767.853 đồng. Số tiền nợ cụ thể:

  • + Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 còn nợ số tiền 7.404.734.240 đồng, trong đó: Tiền gốc là 6.168.199.967 đồng, lãi trong hạn là 1.206.018.955 đồng, lãi quá hạn là 30.515.318 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 001/TBN-KTN-TPH/21DH ngày 15/01/2021 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 15/01/2021 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 còn nợ số tiền 13.628.358.119 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.425.000.000 đồng, lãi trong hạn là 2.168.686.238 đồng, lãi quá hạn là 34.671.881 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 013/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 18/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 còn nợ số tiền 13.211.271.843 đồng, trong đó: Tiền gốc là 11.074.855.035 đồng, lãi trong hạn là 2.102.239.028 đồng, lãi quá hạn là 34.177.780 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 014/TBN-KTN-TPH/22DH ngày 24/02/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 25/02/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ
  • + Thẻ tín dụng VS0440000530 còn nợ tiền gốc 890.924.850 đồng, nợ lãi và phí 600.558.372 đồng, tổng cộng 1.491.483.222 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/10/2020.
  • + Thẻ tín dụng VP0440000535 còn nợ tiền gốc là 98.187.336 đồng, nợ lãi và phí 78.900.281 đồng, tổng cộng 177.087.617 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/4/2025 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 22/10/2020.

Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Địa điểm thi hành: Tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ngay khi thanh tóan xong số nợ trên, Ngân hàng thương mại cổ phần N có trách nhiệm trả toàn bộ các giấy tờ (bản chính) của tài sản bảo đảm trên cho bị đơn, gồm:

  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 641370, số vào sổ cấp GCN: CS 05421 do Sở T5 cấp ngày 08/10/2020; Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Bản vẽ sơ đồ nhà đất.
  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010; Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CE 980250, số vào sổ cấp GCN: CH 08841 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 30/12/2016, Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • + Giấy chứng nhận quyền quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5684 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 24/7/2003, Thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Đến hạn thanh toán nợ mà ông B bà T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần N có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, gồm có:

  • + Quyền sử dụng đất ở và nhà ở của thửa đất số 125, tờ bản đồ 05, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 641370, số vào sổ cấp GCN: CS 05421 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 08/10/2020 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 001/TBN-KTN-TPH/21TC ngày 15/01/2021 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 15/01/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 582, tờ bản đồ 27, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 730669, số vào sổ cấp GCN: CH 01148 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 31/12/2010 kèm theo Bản đồ hiện trạng vị trí số hợp đồng 556/2024/HĐ-H.L.T ngày 02/12/2024, đã được Trung tâm kiểm định bản đồ và T4 kiểm tra nội nghiệp ngày 11/12/2024 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 022/TBN-KTN-TPH/20TC ngày 06/5/2020, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/5/2021, Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/022/TBN-TPH/20TC ngày 18/2/2022 đều thực hiện tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/05/2020 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện H)
  • + Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 585 tờ bản đồ 14, phường H, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất CE 980250, số vào sổ cấp GCN: CH 08841 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 30/12/2016 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 006/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 18/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 18/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng Đ)
  • + Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tọa lạc tại số B khu phố C, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5684 do Ủy ban nhân dân quận A cấp ngày 24/7/2003 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 007/TBN-KTN-TPH/22TC ngày 24/02/2022 tại Phòng C, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/02/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận A)

Ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Thị Bích T1, bà Trần Thị Bích H, bà Phạm Thị H1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm nêu trên để thi hành án.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ngân hàng thương mại cổ phần N tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về chi phí đo vẽ:

Ngân hàng thương mại cổ phần N tự nguyện chịu chi phí đo vẽ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Huỳnh Thanh B, bà Trần Thị Bích T1 chịu án phí dân sự sơ thẩm 143.912.935 đồng.

- H2 lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 69.598.278 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0000330 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ (Vinh )./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 186/2025/DS-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 186/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger