|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 186/2021/DS-PT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hội
Các Thẩm phán: Ông Đinh Chí Tâm
Bà Nguyễn Thị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hồng Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tón - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 02/4/2021, ngày 06/5/2021, ngày 28/5/2021, ngày 07/6/2021, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 531/2020/TLPT- DS ngày 31 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp chia thừa kế và đòi lại tài sản.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 46/2020/DS-ST ngày 22/10/2020 của Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2021/QĐPT-DS ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn:
- 1.1. Ông Trịnh Quang K (đã chết).
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Trịnh Quang K gồm có:
- 1.1.1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1950 (Có mặt).
- 1.1.2. Bà Trịnh Ngọc P, sinh năm 1978 (Có mặt).
- 1.1.3. Bà Trịnh Ngọc D, sinh năm 1982 (Xin vắng mặt).
- Cùng địa chỉ: khóm Tân H, phường An H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- 1.2. Bà Trịnh Thị O (đã chết).
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Trịnh Thị O gồm có:
- 1.2.1. Ông Bạch Nhật T1, sinh năm 1965.
- 1.2.2. Bà Bạch Nhật Th, sinh năm 1969.
- 1.2.3. Ông Bạch Nhật T2, sinh năm 1975.
- 1.2.4. Bà Bạch Nhật T3, sinh năm 1967.
- - Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, ông T2, bà T3 là bà Bạch Nhật Th (Có mặt).
- - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông T1, bà Th, ông T2, bà T3 là Luật sư Nguyễn Văn H (Có mặt).
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Trịnh Thị O gồm có:
- Bị đơn: Ông Trịnh Quang Ng1 (đã chết).
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trịnh Quang Ng gồm có:
- 2.1. Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1937.
- 2.2. Ông Trịnh Hữu Ng, sinh năm 1966 (Có mặt).
- 2.3. Ông Trịnh Hữu Tr, sinh năm 1969 (Có mặt).
- Cùng địa chỉ: Khóm 3, Phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- - Người đại diện theo ủy quyền của bà H là ông Trịnh Hữu Ng (Có mặt).
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trịnh Quang Ng gồm có:
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 3.1. Bà Nguyễn Bội H, sinh năm 1942 (Vắng mặt).
- 3.2. Bà Lương Thị S, sinh năm 1945 (Vắng mặt).
- 3.3. Ông Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1947 (Vắng mặt).
- 3.4. Bà Trịnh Thị D, sinh năm 1943 (Vắng mặt).
- 3.5. Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1946 (Vắng mặt).
- 3.6. Ông Dương Văn M, sinh năm 1952 (Vắng mặt).
- 3.7. Bà Dương Thị Bạch M, sinh năm 1961 (Vắng mặt).
- 3.8. Ông Dương Minh C, sinh năm 1959 (Vắng mặt).
- 3.9. Ông Huỳnh Thiện H, sinh năm 1951 (Vắng mặt).
- 3.10. Ông Huỳnh Huy A, sinh năm 1962 (Vắng mặt).
- 3.11. Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1953 (Vắng mặt).
- 3.12. Ông Huỳnh Phương L, sinh năm 1955 (Vắng mặt).
- 3.13. Bà Châu Thị M, sinh năm 1941 (Vắng mặt).
- 3.14. Bà Trịnh Thị Đức D, sinh năm 1976 (Vắng mặt).
- 3.15. Ông Trịnh Quang H, sinh năm 1979 (Vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Xuân H, ông Nguyễn Hữu Ng, ông Nguyễn Hữu Tr là bị đơn.
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn trình bày:
Cụ Trịnh Hữu T (chết năm 1941) và cụ Huỳnh Thị N (chết năm 1982) chung sống với nhau có 09 người con. Di sản để lại gồm thửa đất số 55 và thửa đất số 42 tại Khóm 3, Phường 1, thành phố S. Các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế đối với các phần đất này.
[1] Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị đơn có đơn kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm. Hội đồng xét xử xét thấy nguồn gốc đất tranh chấp là của cụ T và cụ Ng. Năm 1999, ông K và bà O khởi kiện yêu cầu ông Ng1 chia thừa kế. Quá trình giải quyết, các bên đã có những thỏa thuận và tự nguyện giao nhận tài sản.
[2] Đối với phần đất tranh chấp, Tòa án cấp phúc thẩm ghi nhận sự tự nguyện của các bên trong việc phân chia diện tích đất và căn nhà số 522. Việc phân chia này đảm bảo quyền lợi của các thừa kế và phù hợp với thực tế sử dụng đất lâu nay.
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; các quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế.
- Chấp nhận một phần đơn kháng cáo của các bị đơn.
- Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số 46/2020/DS-ST ngày 22/10/2020.
- Công nhận sự thỏa thuận và tự nguyện của các đương sự về việc phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - Chi cục THADS TP. S; - TAND TP. S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Phước Hội |
Bản án số 186/2021/DS-PT ngày 07/06/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp chia thừa kế và đòi lại tài sản
- Số bản án: 186/2021/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia thừa kế và đòi lại tài sản
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 07/06/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất giữa: NĐ: Trịnh Quang K - Trịnh Thị O BĐ: Trịnh Quang Ng
