Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 185/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 31-5-2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Bích Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Triều;
  2. Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Tây, Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (số B đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 294/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2685/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Bạch D, sinh năm 1975

Địa chỉ: số B Khu phố B, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Pham Hai P, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: số I Walburg Way G, USA.

(Các đương sự đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 07/7/2023 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn – bà Đinh Thị Bạch D trình bày:

Năm 2019, bà Đinh Thị Bạch D và ông Pham Hai P tự nguyện kết hôn và đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 15/11/2019 của Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi kết hôn, bà và ông P chung sống với nhau được khoảng 04 năm; đến tháng 01/2023, ông Phu t về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc nên vợ chồng mỗi người sống một nơi, khi phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết kịp thời làm cho cả hai không còn tiếng nói chung, mặc dù đã nỗ lực hàn gắn nhưng không có kết quả; hiện nay mỗi người đã có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau nữa.

Bà D cho rằng không thể tiếp tục đời sống vợ chồng với ông P nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại Bản tự khai đề ngày 04/12/2023 (đã được Đại sứ quán nước Cộng hòa X tại Washington D, Hoa Kỳ chứng nhận ngày 04/12/2023), bị đơn – ông Pham Hai P trình bày:

Năm 2019, ông Pham Hai P và bà Đinh Thị Bạch D tự nguyện kết hôn và đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 15/11/2019 của Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau đến tháng 01/2023 thì ông Phu t về Hoa Kỳ sinh sống và làm việc nên vợ chồng mỗi người ở một nơi, lâu dần cả hai không còn quan tâm đến nhau nữa nên ông P đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà D.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ tranh chấp giữa bà Đinh Thị Bạch D và ông Pham Hai P là Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có nơi cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, bị đơn có nơi cư trú tại Hoa Kỳ nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình tố tụng, sau khi cung cấp lời khai và trình bày ý kiến, nguyên đơn – bà Đinh Thị Bạch D và bị đơn – ông Pham Hai P đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử nhận thấy việc vắng mặt của các đương sự

tại phiên tòa không gây ảnh hưởng hoặc làm thay đổi nội dung vụ án đồng thời phù hợp với khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.

[2]. Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 15/11/2019 của Ủy ban nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đinh Thị Bạch D và ông Pham Hai P là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của nguyên đơn - bà Đinh Thị Bạch D và bị đơn - ông Pham Hai P thì sau khi kết hôn vợ chồng chỉ sống chung với nhau được khoảng 04 năm, sau đó ông Phu sang Hoa Kỳ sinh sống và làm việc từ tháng 01/2023 đến nay, không trở về Việt Nam.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Hiện bà D và ông P mỗi người đang sinh sống và làm việc ở một đất nước khác nhau nên khó có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả bà D và ông P đều đồng ý ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Xét thấy cuộc sống chung giữa bà D và ông P không thể kéo dài, việc ly hôn là cần thiết, là nguyện vọng chính đáng đồng thời phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Bà D và ông P khai không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông P khai không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí: Nguyên đơn – bà Đinh Thị Bạch D phải chịu án phí sơ thẩm theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn – bà Đinh Thị Bạch D.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Bạch D được ly hôn với ông Pham Hai Phu.
    • - Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Bà Đinh Thị Bạch D phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2022/0004152 ngày 03/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D không phải nộp thêm án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo:

Bà Đinh Thị Bạch D được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Ông Pham Hai P được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại Tp.HCM;
  • - VKSND Tp.HCM;
  • - Cục THA dân sự Tp.HCM;
  • - UBND Quận 12, Tp. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Bích Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 185/2024/HNGĐ-ST ngày 31/05/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ly hôn

  • Số bản án: 185/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị Bạch D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger