Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 185/2023/HNGĐ - ST

Ngày 15 - 8 - 2023

V/v Ly hôn, tranh chấp về

nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Thanh Tùng

Ông Lê Thanh Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án

Trong ngày 15 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 310/2023/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thanh D – sinh năm 1984 (có mặt)
  2. Địa chỉ: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

  3. Bị đơn: Anh Trần Văn T – sinh năm 1980 (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 5 năm 2023 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Huỳnh Thanh D trình bày:

Về hôn nhân:

Chị và anh T được sự thống nhất của hai bên gia đình đi đến hôn nhân với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 243/2010, ngày 22/12/2010. Thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc, khoảng thời gian về sau vợ chồng chị thường xuyên xảy ra chuyện bất hòa không thể hòa hợp sống chung với nhau được nữa, xét thấy vợ chồng đời sống hôn nhân không đạt, có tiếp tục cũng không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung:

Anh chị có một con chung là Trần Khánh H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012, hiện nay do anh T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu giao cháu H cho anh T nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung:

Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng:

Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là anh Trần Văn T đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Chị Huỳnh Thanh D nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Trần Văn T. Khi khởi kiện anh T cư trú tại ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Anh Trần Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Chị D và anh T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 243/2010, ngày 22/12/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Chị D xác định, vợ chồng chị thường xuyên xảy ra chuyện bất hòa không thể hòa hợp sống chung với nhau được nữa, xét thấy vợ chồng đời sống hôn nhân không đạt, có tiếp tục cũng không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T. Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị D. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị D và anh T mâu thuẫn trầm trọng, đã không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị D yêu cầu được ly hôn với anh T là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Chị D và anh T có một người con chung tên Trần Khánh H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012. Hiện nay, con chung đang sống với anh T. Khi ly hôn, chị D yêu cầu giao cháu H cho anh T nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, anh T không có ý kiến gì về yêu cầu của chị D và hiện tại cháu H đang được anh T nuôi dưỡng. Đồng thời, tại biên bản làm việc của Tòa án cháu H có nguyện vọng sống với anh T. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu giao cháu H cho anh T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu H nên được chấp nhận. Giao cháu Trần Khánh H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012 cho anh T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Chị D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thanh D phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thanh D đối với anh Trần Văn T. Xử cho chị Huỳnh Thanh D được ly hôn với anh Trần Văn T.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Khánh H, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012 cho anh Trần Văn T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Chị Huỳnh Thanh D không cấp dưỡng nuôi con.
  3. Chị Huỳnh Thanh D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  4. Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Huỳnh Thanh D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  6. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thanh D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009164 ngày 29 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Huỳnh Thanh D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện C;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Chí Thêm

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 185/2023/HNGĐ - ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 185/2023/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị D xin được ly hôn với anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger