|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 185/2025/HNGĐ - ST
Ngày: 20 - 3 - 2025
“V/v tranh chấp ly hôn; nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Thị Thu Thuỷ;
Ông Lý Khắc Chung.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Yến - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 781/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 118/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tường Yến N, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Tổ A, ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Phạm Văn N1, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh An Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/10/2024 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Nguyễn Tường Yến N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà N và ông N1 do tìm hiểu và tự nguyện chung sống năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh An Giang. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, thời gian sau thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, ông N1 không lo làm ăn chăm lo cho gia đình, không quan tâm vợ con, thường ăn chơi cờ bạc gây nợ nần bà N đã ra trả nợ nhiều lần và đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông N1 không sữa đổi, đã ly thân khoảng 02 năm, không còn tình cảm nên bà N xin ly hôn với ông N1.
- Về con chung: Bà N và ông N1 chung sống có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/10/2017 và Phạm Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 18/9/2021, 02 con chung đang ở với bà N, ly hôn bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ/tháng/02 con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn ông Phạm Văn N1 trình bày tại Bản tự khai đề ngày 27/02/2025 trình bày đồng ý ly hôn, con chung như bà N trình bày, ly hôn đồng ý giao 02 con chung cho bà N nuôi dưỡng, ông N1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ/tháng/02 con chung. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên toà:
Bà N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, xin ly hôn với ông N1, yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung tên Phạm Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/10/2017 và Phạm Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 18/9/2021. Thống nhất mức cấp dưỡng nuôi con chung của ông N1 3.000.000đ/tháng/02 con chung. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
Ông N1 vắng mặt.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa thấy rằng hôn nhân của bà N và ông N1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà N yêu cầu ly hôn với ông N1 là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Bà N và ông N1 chung sống có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/10/2017 và Phạm Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 18/9/2021. Xét, từ khi ly thân đến nay cháu H và cháu Đ do bà N chăm sóc, nuôi dưỡng ổn định, bà N có yêu cầu nuôi 02 cháu nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu H và cháu Đ cho bà N được trược tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà N và ông N1 thống nhất ông N1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000đ/tháng/02 con chung, đây là sự tự nguyện của đương sự không trái với quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông N1 thống nhất không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Phạm Văn N1 thường trú tại xã T, huyện C, tỉnh An Giang. Bà N khởi kiện xin ly hôn, Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Bà N và ông N1 chung sống với nhau năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã T, huyện C, tỉnh An Giang nên được pháp luật công nhận là vợ chồng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Sau khi kết hôn ông bà có cuộc sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường hay cải nhau, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, ông N1 không quan tâm, làm ăn chăm lo cho vợ con, cuộc sống không còn hạnh phúc đã ly thân khoảng 02 năm. Tại phiên toà, bà N kiên quyết ly hôn với ông N1. Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng bà N và ông N1 đã không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của N.
- Về con chung: Bà N và ông N1 chung sống có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/10/2017 và Phạm Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 18/9/2021. Xét, từ khi ly thân đến nay cháu H và cháu Đ do bà N chăm sóc, nuôi dưỡng ổn định, bà N có yêu cầu nuôi 02 cháu, ông N1 đồng ý giao 02 côn chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử giao cháu H và cháu Đ cho bà N được trược tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà N và ông N1 thống nhất ông N1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000đ/tháng/02 con chung, đây là sự tự nguyện của đương sự không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ông N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc buộc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông N1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí:
Bà N phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông N1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẻ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 244, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Tường Yến N.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Tường Yến N được ly hôn với ông Phạm Văn N1.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/10/2017 và Phạm Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 18/9/2021 cho bà Nguyễn Tường Yến N được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Công nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn N1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000đ/tháng/02 con chung kể từ tháng 4/2025 đến khi 02 con chung thành niên và có khả năng lao động được.
Bà N cùng với các thành viên trong gia đình không được cản trở ông N1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông N1 thống nhất không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Tường Yến N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009173 ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
+ Ông Phạm Văn N1 phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Ngọc Mỹ |
Bản án số 185/2025/HNGĐ - ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 185/2025/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Nhi - Năm
