Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 184/2024/HNGĐ-ST
Ngày 22-7-2024
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Bình
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Ông Nguyễn Đức Mạnh
    • Ông Đặng Huy Du.
  • - Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai Phương - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 180/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1988; nơi cư trú: Nhà số 416, Đà N, phường Đằng H 1, quận Hải A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn: Anh Vuu, John B, sinh năm 1971; địa chỉ: 1700 N 1ST ST APT 311, San Jose, CA 95112, Hoa Kỳ; hiện ở Thái Lan; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 01 năm 2024 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Phạm Thị Th trình bày:

Chị và anh Vuu, John B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Quận 7, thành phố Hồ Chí M vào ngày 04 tháng 01 năm 2021.Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn, đến tháng 6 năm 2021, vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hoà hợp về tính cách, tuổi tác, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không có kết quả vợ chồng đã ly thân từ tháng 6 năm 2021, hiện tại anh Vuu, John B đang sinh sống và làm việc tại Thái Lan, chị Th cùng con sinh sống tại Việt Nam. Đến nay, xét thấy vợ chồng không thể tiếp tục sống chung, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn quan tâm, trách nhiệm với nhau nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Vuu, John B.

Về con chung: Chị Thvà anh Vuu, John B có 01 con chung là Vuu Tuệ A, sinh ngày 13/11/2022. Ly hôn, chị Th đề nghị Toà án giải quyết giao con chung cho chị Thđược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu anh Vuu, John B phải cấp dưỡng tiền nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh và chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản khai của bị đơn, anh Vuu, John B trình bày: Anh thống nhất về quá trình kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Th. Từ giữa năm 2021 đến nay hai vợ chồng mỗi người một nơi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên chị Thđề nghị ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: Anh chị có 01con chung là Vuu Tuệ A, sinh ngày 13/11/2022. Khi ly hôn anh có nguyện vọng con chung sẽ ở với chị Thvì anh đang ở xa không có điều kiện chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh và chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đơn của anh Vuu, John B được hợp pháp hoá lãnh sự tại Đại sứ quán nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Vương quốc Thái Lan và anh có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Phạm Thị Th có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Vuu, John B. Đây là vụ án tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Vuu, John B hiện đang cư trú tại nước ngoài nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị Th và bị đơn anh Vuu, John B đều vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B.

- Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 04 tháng 01 năm 2021. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hòa thuận, hạnh phúc đã mâu thuẫn nhiều năm nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Nay, chị Thnhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặt khác, anh Vuu, John B cũng đồng ý với việc chị Thyêu cầu ly hôn. Do vậy, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đề nghị ly hôn của chị Th.

[4] Về con chung: Quá trình chung sống chị Thvà anh Vuu, John B có 01 con chung là Vuu Tuệ A, sinh ngày 13/11/2022, hiện con chung đang ở với chị Th. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị Thchăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị. Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình giao con chung Vuu Tuệ A, sinh ngày 13/11/2022 cho chị Thnuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết nên không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B không có tài sản chung không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Th là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Th

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th ly hôn anh Vuu, John B.
  2. Về con chung: Giao con chung Vuu Tuệ A, sinh ngày 13/11/2022cho chị Phạm Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B tự thoả thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

  3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Vuu, John B không có tài sản chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Phạm Thị Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Phạm Thị Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000199 ngày 31 tháng 01 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, được trừ vào tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Phạm Thị Th phải chịu. Chị Phạm Thị Th đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo đối với Bản án:
    • - Chị Phạm Thị Th được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
    • - Anh Vuu, John B được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - Cục THADS thành phố Hải Phòng;
  • - UBND Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh (GCNKH số 01 ngày 04/01/2021);
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Thị Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 184/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 184/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Th - Vuu, John B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger