|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 184/2024/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 9 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Cúc
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Tạc
- Bà Phạm Thị Tuyết Nhung
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 560/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2024/QĐXXST –HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 147/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H sinh năm 1987
- Bị đơn: Ông Mai Văn H1 sinh năm 1971
Nơi ĐKHKTT: 108 Giải Phóng, phường Tân Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Địa chỉ: Hẻm đường 30/4, phường Ea Tam, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: 108 G, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ: Hẻm Đ, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn, bà Phạm Thị H trình bày:
Bà và ông Mai Văn H1 đã tự nguyện chung sống với nhau và đã đăng ký kết hôn vào ngày 17/10/2016 tại UBND phường T, thành phố B trên cơ sở tự nguyện. Sau một thời gian chung sống với nhau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau nên không thể tiếp tục sống cùng nhau. Vợ chồng sống ly thân. Xét thấy tình cảm không còn nên bà H đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông H1.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 chưa có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Bị đơn ông Mai Văn H1: Tòa án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông H1 vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phạm Thị H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H được ly hôn với ông Mai Văn H1. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thị H yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn H1, địa chỉ cư trú tại thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn ông Mai Văn H1 đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Nguyên đơn bà Phạm Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 17/10/2016 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 đã chung sống hạnh phúc một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Hiện nay bà H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đã nộp đơn đề nghị giải quyết xin ly hôn với ông H1. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông H1 vẫn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết: “Đại diện chính quyền địa phương cho biết trước đây ông Mai Văn H1 có cư trú tại địa phương. Tuy nhiên ông H1 đã đi khỏi địa phương và không biết hiện nay ở đâu. Về mâu thuẫn ban tự quản tổ dân phố không nắm được vì ông bà không làm thủ tục hòa giải tại địa phương”.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc ông Mai Văn H1 không đến tham gia vào các buổi hòa giải và phiên xét xử của Tòa, đã thể hiện việc ông H1 không có ý định hàn gắn mối quan hệ hôn nhân này, từ đó cho thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị H, cho bà H được ly hôn với ông Mai Văn H1.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định, bị đơn ông Mai Văn H1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H được ly hôn với ông Mai Văn H1
- Về con chung:
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Mai Văn H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0010276 ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Không có
Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Kim Cúc |
Bản án số 184/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 184/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị H xin ly hôn với Mai Văn H
